Cổ phiếu Viettel Global đã tăng gần gấp 3 kể từ đầu năm

10:54 | 10/09/2019

Nhờ lợi nhuận tăng trưởng, cổ phiếu Viettel Global đã tăng gần gấp 3 kể từ đầu năm.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, nhờ tiếp tục giảm các hoạt động mua bán thiết bị có lợi nhuận thấp và tập trung hơn nữa vào hoạt động kinh doanh lõi là viễn thông, hiệu quả kinh doanh của Viettel Global có sự thay đổi rõ rệt. Sự xuất hiện của thương hiệu Mytel với chiến lược kinh doanh 4G-Only đã tạo một làn sóng mới trên thị trường viễn thông Myanmar

Tổng CTCP Đầu tư Quốc tế Viettel – Viettel Global (Upcom: VGI) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất bán niên đã được soát xét.

Theo đó, doanh thu thuần đạt gần 7.900 tỷ đồng, với lãi gộp tăng từ 2.113 tỷ lên 2.769 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể khi tăng từ 26,4% lên 35,3%.

Lợi nhuận gộp tăng là do giá vốn giảm mạnh nhờ công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là viễn thông, tăng ARPU (doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao), giảm bớt các hoạt động mua bán thiết bị có tỷ suất lợi nhuận thấp nên giá vốn giảm.

Với việc Campuchia tăng trưởng mạnh trở lại, doanh thu thị trường Đông Nam Á đã tăng 27% so với cùng kỳ lên gần 4.200 tỷ đồng, chiếm 53% tổng doanh thu thuần của Viettel Global.

Tiếp đến là thị trường châu Phi đạt 2.600 tỷ và Mỹ Latin đạt 1.090 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, lợi nhuận từ công ty liên kết đạt 98 tỷ đồng, tăng 510 tỷ đồng so với cùng kỳ do thị trường Myanmar đi vào hoạt động được gần 1 năm, với tăng trưởng đột biến cùng tốc độ cao nhất trong lịch sử đầu tư nước ngoài của Viettel Global.

Mạng Mytel tại Myanmar được kỳ vọng là một trong những động lực tăng trưởng chính của Viettel Global trong thời gian tới. Do tỷ lệ sở hữu ở mức 49% nên Mytel chỉ là công ty liên kết và không hợp nhất doanh thu vào kết quả kinh doanh của Viettel Global.

Tổng hợp các yếu tố trên, Viettel Global đạt 1.170 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 722 tỷ đồng - tăng nhẹ so với số liệu trước soát xét.

Viettel Global hiện là một trong những doanh nghiệp lớn nhất trên sàn Upcom xét trên cả 2 phương diện là quy mô tài sản và vốn hóa thị trường.

Tại thời điểm 30/6, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty đạt lần lượt là 59.000 tỷ và 25.000 tỷ đồng. Vốn hóa thị trường của công ty tính đến cuối tháng 8 đạt gần 112.000 tỷ đồng (4,8 tỷ USD).

Nhờ lợi nhuận tăng trưởng, cổ phiếu Viettel Global đã tăng gần gấp 3 kể từ đầu năm, từ 13.000 lên 36.000 đồng.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500