Đi tìm cổ phiếu phòng thủ

09:30 | 12/04/2021

Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn do tác động của đại dịch Covid-19, việc phân bổ một phần vốn vào các doanh nghiệp có nền tảng kinh doanh ổn định, dòng tiền lành mạnh có thể xem là chiến thuật phòng thủ cho một bộ phận nhà đầu tư. Một trong số đó là nhóm cổ phiếu ngành nước sạch.

Nằm ở thủ phủ công nghiệp Bình Dương, lại được hưởng lợi từ làn sóng đô thị hóa nhanh, Công ty cổ phần Nước Thủ Dầu Một (TDM) tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định. Doanh thu năm 2020 của công ty tiếp tục tăng 11,5% nhờ sản lượng tiêu thụ tăng 6% và giá bán nước tăng 5%. “Chúng tôi đánh giá doanh nghiệp hoạt động ổn định, doanh thu dự kiến sẽ tăng trưởng dài hạn ở mức 7-10% nhờ vào nhu cầu sử dụng từ dân dụng lẫn công nghiệp tại khu công nghiệp Bàu Bàng”, Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương (VCBS) nhận định.

Năm nay, TDM đặt kế hoạch doanh thu thuần tăng 18% lên 453 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng 53% lên 65 tỷ đồng. Theo Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC), nếu TDM hoàn thành được kế hoạch lợi nhuận năm nay, EPS ước tính sẽ đạt 2.650 đồng/cổ phiếu. Với giá cổ phiếu hiện tại, TDM đang giao dịch ở mức P/E năm 2021 là 11,06 lần - một mức khá hấp dẫn so với mặt bằng chung hiện nay.

di tim co phieu phong thu
Ảnh minh họa

Cũng hoạt động chủ yếu tại Bình Dương, Công ty cổ phần Nước Môi trường Bình Dương (BWE) hiện đang là công ty độc quyền cung cấp nước cho mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt tại tỉnh này, bao gồm 9 chi nhánh cấp nước: Khu Liên hợp, Dĩ An, Thủ Dầu Một, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phước Vĩnh, Bàu Bàng, Thuận An, Chơn Thành. Năm 2020, BWE đạt lãi ròng ở mức 617 tỷ đồng, tăng 14,5% nhờ sản lượng tiêu thụ nước tăng 6,6%.

Trước đó, BWE đã hoàn thành việc đầu tư mở rộng công trình của ba nhà máy nước. Cụ thể công suất nhà máy nước Tân Hiệp được nâng lên 100.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Nam Tân Uyên và nhà máy nước Uyên Hưng mở rộng với công suất tăng thêm lần lượt là 20.000 m3/ngày đêm và 30.000 m3/ngày đêm. Các khoản đầu tư mới sẽ là động lực tăng trưởng cho BWE trong dài hạn.

Theo dự báo của Công ty Chứng khoán Mirae Asset, trong năm nay BWE có thể đạt doanh thu và lãi ròng 3.508 tỷ đồng và 674 tỷ đồng, lần lượt tăng 16% và 25,1% cùng kỳ nhờ sản lượng nước sạch tăng 9,5% cùng kỳ, đi cùng biên lợi nhuận gộp tăng nhẹ từ 41% lên 41,2% nhờ giá bán nước tăng.

Một cổ phiếu đáng chú ý nữa là cổ phiếu của Công ty cơ điện lạnh REE - một nhà đầu tư lớn trong ngành nước từ khá lâu. Bên cạnh đầu tư vào nhà máy nước Sông Đà, nước sạch Sài Gòn, nhà máy B.O.O nước Thủ Đức… REE còn đầu tư vào một loạt các dự án khác. Đơn cử như cuối năm ngoái, dự án nước Thượng Kon Tum của VSH (REE sở hữu 49,45%) đã đi vào hoạt động. Trong năm nay, dự kiến nhà máy nước sạch Sông Đà giai đoạn 2 của VCW (REE sở hữu 35,95%) có công suất 300.000 m3/ngày đêm sẽ đi vào hoạt động.

Có thể thấy nước sạch là mảng kinh doanh mang lại tiềm năng tăng trưởng dài hạn ổn định nhất khi là một sản phẩm thiết yếu không thể thay thế trong đời sống hàng ngày và yếu tố đầu vào khá ổn định. Dù vậy, các cổ phiếu họ nước thường có khối lượng giao dịch khá thấp, nên các nhà đầu tư cần cẩn trọng khi thực hiện giao dịch các cổ phiếu này.

Nhưng với triển vọng tăng giá ổn định và làn sóng đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong 10 năm tới, có thể sức hấp dẫn và giá trị của các doanh nghiệp nước sẽ được cải thiện đáng kể. Theo quy hoạch về phát triển cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp đến năm 2025, Việt Nam hướng đến mục tiêu tỷ lệ tiếp cận nước sạch được cung cấp tập trung ở khu đô thị hóa là 100% với tiêu chuẩn tiêu thụ 120 lít/người/ngày.

Nam Minh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250