Doanh nghiệp hưởng siêu ưu đãi lãi suất khi vay vốn tại BAC A BANK

16:26 | 05/07/2021

Chia sẻ, đồng hành cùng các doanh nghiệp khắc phục khó khăn cũng như nắm bắt cơ hội bứt phá, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) triển khai Gói siêu ưu đãi lãi suất vay dành cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN) nhằm giúp các doanh nghiệp chuyển dịch mô hình kinh doanh và tối ưu chi phí để tăng cường sức bền và tính linh hoạt.

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục Thống kê, chỉ trong 5 tháng đầu năm nay, có tới 59,8 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2020. Thực tế cho thấy, tình huống dịch bệnh quay trở lại tuy đã được đưa vào trong kịch bản kinh doanh từ đầu năm, nhưng với mức độ lan rộng của làn sóng Covid-19 lần thứ 4, những tác động lên hoạt động của hầu hết các ngành nghề là khó tránh khỏi.

Hầu hết các doanh nghiệp đều gia tăng nhu cầu vay vốn ngân hàng, đặc biệt nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh. Theo kết quả khảo sát của VCCI, có 59% số doanh nghiệp nhỏ, 58% doanh nghiệp vừa và 35% doanh nghiệp lớn bị suy giảm tính thanh khoản do thiếu vốn hoạt động.

doanh nghiep huong sieu uu dai lai suat khi vay von tai bac a bank

Trong bối cảnh đó, việc duy trì hoạt động thông suốt của hệ thống ngân hàng chính là điều kiện quan trọng để hỗ trợ nền kinh tế ứng phó với dịch bệnh. Mới đây, NHNN đã ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN quy định về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm tiếp tục hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch Covid-19.

Thực hiện chỉ đạo của NHNN, luôn là đối tác tin cậy song hành cùng doanh nghiệp trên mọi chặng đường kinh doanh, BAC A BANK mang đến “Gói siêu ưu đãi lãi suất vay dành cho khách hàng doanh nghiệp”.

Chương trình áp dụng cho các khế ước nhận nợ phát sinh từ ngày 22/6/2021 đến hết ngày 31/12/2021 hoặc đến khi doanh số giải ngân của chương trình ưu đãi đạt hạn mức 3.000 tỷ đồng.

Chương trình ưu đãi lãi suất chỉ từ 6,8%/năm dành cho khách hàng có khế ước nhận nợ dưới 6 tháng và chỉ từ 7,3%/năm dành cho khế ước nhận nợ 6 tháng. Nhờ đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn giá rẻ, yên tâm triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đón đầu cơ hội khi kinh tế phục hồi.

Nhân đôi ưu đãi, với mỗi khách hàng doanh nghiệp mới được giới thiệu và tham gia chương trình thành công, khách hàng doanh nghiệp hiện hữu sẽ được giảm lãi suất vay vốn thêm tối đa 0,2% /năm cho tối đa 2 khế ước nhận nợ (trên cùng 1 hợp đồng tín dụng) so với lãi suất ưu đãi chung.

Bên cạnh đó, để góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, BAC A BANK ưu đãi một loạt các loại phí dịch vụ, bao gồm phí dịch vụ tài khoản, phí chuyển tiền trong nước, phí ngân hàng điện tử và phí phát hành bảo lãnh.

Đây không phải lần đầu tiên kể từ đầu năm 2021, nhà băng này triển khai các gói tín dụng ưu đãi nhằm mang đến giải pháp tài chính hiệu quả, phục vụ nhu cầu vốn đa dạng, giúp doanh nghiệp nắm chắc cơ hội, mở rộng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Thu Hằng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800