Đổi mới trong giao dịch thanh toán quốc tế với SWIFT GPI

13:37 | 15/04/2022

Sacombank là một trong những ngân hàng tiên phong triển khai dịch vụ tra cứu giao dịch thanh toán quốc tế qua SWIFT GPI, giúp doanh nghiệp theo dõi trạng thái các món tiền, đảm bảo sự minh bạch thông tin, giao dịch nhanh chóng, tiết kiệm chi phí... Đây là một bước tiến của ngân hàng trong việc gia tăng trải nghiệm tiện ích mới trong xu hướng thanh toán toàn cầu.

SWIFT GPI là một sáng kiến mới từ SWIFT đã cách mạng hóa các giao dịch thanh toán quốc tế bằng việc kết hợp theo dõi khoản thanh toán theo thời gian thực nhanh hơn và đảm bảo thanh toán trong cùng một ngày. Theo thống kê của SWIFT, 95% giao dịch GPI được ghi có cho người thụ hưởng cuối cùng trong vòng 24 giờ và hơn 40% trong vòng 5 phút, trong khi gần 60% được ghi có trong vòng chưa đầy 30 phút, nhanh hơn nhiều lần so với trước đây. Ngoài ra, hệ thống SWIFT GPI cho phép người dùng theo dõi trạng thái thanh toán theo thời gian thực.

doi moi trong giao dich thanh toan quoc te voi swift gpi

Kể từ tháng 08/2021, doanh nghiệp giao dịch tại Sacombank có thể tra cứu qua SWIFT GPI món tiền chuyển đã báo có vào tài khoản người thụ hưởng hay chưa hoặc xem được các khoản thanh toán từ bên mua hàng... Từ đó giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả hơn; tăng tốc độ giao dịch xuất nhập khẩu; giảm thời gian, chi phí tra soát giao dịch. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký online để sử dụng tính năng tra cứu giao dịch thanh toán quốc tế qua SWIFT GPI ngay trên website Sacombank.

Đại diện Ngân hàng nhấn mạnh, việc triển khai thành công SWIFT GPI đã mở ra chương mới trong hoạt động thanh toán quốc tế và tiếp nối lộ trình số nhằm gia tăng lợi ích cho doanh nghiệp, bắt nhịp xu thế phát triển công nghệ của ngành ngân hàng nói chung. Tính năng này cũng thể hiện sự tiên phong của Sacombank trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Bên cạnh SWIFT GPI, doanh nghiệp có thể thanh toán các giao dịch quốc tế với Thẻ doanh nghiệp Sacombank và thanh toán nội địa với nhiều ưu đãi vượt trội. Nhân dịp ra mắt bộ sản phẩm thẻ doanh nghiệp Sacombank Mastercard đầu tiên trên thị trường, Sacombank triển khai chương trình khuyến mại "Đặc quyền vượt trội - Mở lối thành công" từ nay đến ngày 20/06/2022. Theo đó, tất cả khách hàng mở mới thẻ doanh nghiệp Sacombank Mastercard sẽ được miễn phí thường niên năm đầu; trong đó, 400 khách hàng đầu tiên sẽ nhận được quà tặng cặp da cao cấp. Đặc biệt, 1.000 khách hàng mở thẻ tín dụng đầu tiên sẽ được hoàn 1,5% trên tổng doanh số giao dịch áp dụng đến ngày 31/12/2022; 10 khách hàng có tổng doanh số giao dịch thẻ thanh toán cao nhất được tặng MacBook Air 256Gb và 15 khách hàng có tổng doanh số giao dịch thẻ thanh toán cao nhất tiếp theo được tặng AirPods 3.

Chi tiết xin liên hệ:

1900 5555 88

https://www.sacombank.com.vn/

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000