Đường sắt tăng nhiều tàu đi Hải Phòng, Quảng Bình phục vụ khách du lịch

09:21 | 26/05/2020

Công ty CP Vận tải đường sắt Hà Nội cho biết sẽ chạy tăng tàu trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng và Hà Nội - Quảng Bình vào dịp cuối tuần nhằm thu hút khách du lịch.

duong sat tang nhieu tau di hai phong quang binh dip cuoi tuan
Ảnh minh họa

Cụ thể, trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng, từ ngày 25/5 chạy thường xuyên 3 đôi tàu/ngày gồm LP3/LP8, LP5/LP6, LP7/HP2 thay vì 2 đôi như hiện nay. Tàu LP3 xuất phát Hà Nội lúc 9h17; Tàu LP5 xuất phát Hà Nội 15h20; Tàu LP7 xuất phát Hà Nội 18h15. Chiều ngược lại, tàu LP6 xuất phát Hải Phòng 9h05; Tàu LP8 xuất phát Hải Phòng 15h00; Tàu HP2 xuất phát Hải Phòng 18h40.

Cũng trên tuyến này, từ ngày 1/6 chạy thêm đôi tàu HP1/LP2 vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và thứ Hai. Tàu HP1 xuất phát Hà Nội lúc 6h00; Tàu LP2 xuất phát Hải Phòng lúc 6h10.

Trên tuyến Hà Nội - Quảng Bình, chạy thêm tàu vào những ngày cuối tuần. Các ngày 11, 18 và 25/6 chạy tàu SE19 xuất phát Hà Nội lúc 20h00; đến Đồng Hới 6h14. Chiều ngược lại, vào các ngày 14, 21 và 28/6, tàu QB2 xuất phát Đồng Hới lúc 17h00, đến Hà Nội 4h25.

Trước đó, Công ty CP Vận tải đường sắt Hà Nội cho biết, công ty có chính sách giảm giá vé đối với đoàn viên công đoàn các ngành, tập đoàn, doanh nghiệp, địa phương trong cả nước. Theo đó, giảm 5% đối với giá vé cá nhân; Giảm 7% đối với đoàn tập thể từ 10 đến 39 người và giảm 10% đối với đoàn tập thể từ 40 người trở lên.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250