Giá xăng tăng trở lại sau 8 kỳ giảm liên tiếp

15:24 | 13/05/2020

Từ 15h chiều nay (13/5), mỗi lít xăng tăng 578-604 đồng trong khi các loại dầu được điều chỉnh giảm 83-125 đồng mỗi lít/kg

Ảnh minh họa

Theo thông tin từ liên bộ Công Thương - Tài chính, ở kỳ điều hành giá lần này, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 604 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 578 đồng/lít. Sau điều chỉnh, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 11.520 đồng/lít và xăng RON 95 là 12.235 đồng/lít.

Trong khi đó, giá các loại dầu được điều chỉnh giảm. Cụ thể, dầu diesel giảm 84 đồng/lít; dầu hỏa giảm 83 đồng/lít; dầu mazut giảm 125 đồng/kg. Sau khi điều chỉnh, giá bán đối với mặt hàng dầu diesel là 9.857 đồng/lít; dầu hỏa là 7.882 đồng/lít và dầu mazut là 8.545 đồng/kg.

Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Tài chính - Công Thương trích Quỹ bình ổn 100 đồng với mỗi lít xăng E5 RON92; 800 đồng với RON95. Dầu hoả và diesel có mức trích quỹ tương ứng là 1.600 đồng/lít và 1.400 đồng/lít; dầu madut là 500 đồng/kg. Đồng thời, không chi sử dụng Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu.

Thời gian thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ chiều nay (13/5).

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng từ 15 giờ chiều 13/5

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng từ 15 giờ chiều 13/5. Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15h ngày 13/5 đối với các mặt hàng dầu và không sớm hơn 15h ngày 13/5 đối với các mặt hàng xăng.

Như vậy, đây là kỳ tăng giá xăng đầu tiên sau 8 kỳ giảm giá liên tiếp và là kỳ giảm giá các mặt hàng dầu thứ 9 từ đầu năm 2020 đến nay.

Được biết, trong kỳ điều hành giá gần nhất hôm 28/4, giá xăng E5 RON 92 giảm 401 đồng/lít, từ 11.343 đồng/lít xuống 10.942 đồng/lít; xăng RON 95 giảm 308 đồng/lít, từ 11.939 đồng/lít xuống còn 11.631 đồng/lít, thấp nhất trong vòng 13 năm.

Diễn biến giá xăng từ đầu năm đến nay

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980