Giá xăng tiếp tục giảm từ 15h ngày 26/9

18:20 | 26/09/2020

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định điều chỉnh giảm 51 đồng mỗi lít xăng E5 RON92, các mặt hàng dầu cũng giảm 117-390 đồng, trong khi xăng RON95 giữ nguyên giá bán từ 15h hôm nay (26/9).

Ảnh minh họa

Theo đó, từ 15h hôm nay (26/9), xăng E5RON92 giảm 51 đồng, về tối đa 14.215 đồng/lít. Dầu diesel giảm 390 đồng, tối đa còn 11.218 đồng/lít; dầu hoả cũng giảm 144 đồng, còn 9.449 đồng/lít và dầu madut tối đa 10.826 đồng/kg, tương đương mức giảm 117 đồng.

Riêng giá xăng RON95 được giữ nguyên mức giá bán lẻ 14.980 đồng/lít.

Để giảm giá xăng E5RON92 và các mặt hàng dầu, liên Bộ tiếp tục sử dụng công cụ từ Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Lần này liên Bộ không trích quỹ bình ổn giá với xăng E5RON92, dầu madut. Mặt hàng RON95 trích 100 đồng/lít, diesel là 400 đồng/lít và dầu hoả ở mức 200 đồng/lít.

Cùng đó, cơ quan điều hành chi 1.100 đồng từ Quỹ bình ổn để "bù" cho mỗi lít xăng E5RON92, với mặt hàng RON95 là 524 đồng, dầu madut là 100 đồng; còn dầu diesel và dầu hoả không chi quỹ.

Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ chiều nay (26/9).

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15h ngày 11/9 đối với các mặt hàng xăng, dầu.

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 26/9

Lý giải việc tiếp tục sử dụng Quỹ bình ổn giá, liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết giá xăng dầu thành phẩm thế giới giảm, riêng xăng RON95 tăng so với kỳ trước, nhưng nếu không tiếp tục chi Quỹ bình ổn giá, các loại xăng sẽ tăng so với hiện hành (E5RON92 tăng 1.049 đồng một lít, RON95 tăng 524 đồng). Để đảm bảo, liên bộ tiếp tục chi quỹ, giữ nguyên mức trích lập quỹ như kỳ điều hành cách đây 15 ngày để "kìm" giá xăng, dầu.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850