Maritime Bank chuyển dịch cơ cấu nguồn thu

14:41 | 01/11/2018

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Maritime Bank tăng 7% trong 9 tháng đầu năm, riêng quý III/2018 tăng 133% so với cùng kỳ năm 2017.

TIN LIÊN QUAN
Maritime Bank và VNPT hợp tác cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử
Maritime Bank mở thêm 9 chi nhánh, tuyển 559 nhân sự
Maritime Bank: Lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,99% dành cho doanh nghiệp

Maritime Bank vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018 với tổng lợi nhuận trước thuế đạt hơn 289 tỷ đồng, giảm 50% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên vẫn vượt chỉ tiêu gần 50% so với kế hoạch đã đề ra cho cả năm 2018 (194 tỷ đồng).

Sự sụt giảm về tổng lợi nhuận trước thuế nêu trên xuất phát từ việc Maritime Bank đã thực hiện trích lập dự phòng khá cao nhằm tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về quản lý rủi ro tài chính của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời bảo đảm sự hoạt động ổn định của hệ thống trước những rủi ro.

Thu nhập thuần từ các hoạt động dịch vụ tiếp tục được Ngân hàng đẩy mạnh, 9 tháng đầu năm 2018 đạt gần 320 tỷ đồng, tăng khoảng 42% so với cùng kỳ năm 2017; riêng trong quý III đạt hơn 115 tỷ, tăng hơn 35% so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả trên có được do quá trình Maritime Bank nỗ lực chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ hoạt động tín dụng sang phi tín dụng để có được sự phát triển ổn định, chắc chắn hơn và ít rủi ro hơn.

Việc quản trị tài sản tốt cũng giúp Maritime Bank nâng tổng tài sản hiện có lên hơn 128 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với cuối năm 2017. Tiền gửi khách hàng tăng và cho vay khách hàng đều tăng ở mức xấp xỉ 14% và 10%.

Tỷ lệ nợ xấu luôn được Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ, ở mức 2,03%, khá thấp so với quy định của Ngân hàng Nhà nước là dưới 3%.

Trong 9 tháng đầu năm, Maritime Bank liên tục mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ, tiện ích mới như: Dịch vụ thanh toán qua mã QR hay ứng dụng Samsung Pay, giúp khách hàng thanh toán ngay hóa đơn trong vài giây chỉ với chiếc điện thoại di động mà không cần dùng thẻ hay tiền mặt; Gói sản phẩm trả lương M-Payroll, sản phẩm “2 trong 1” vừa mang lại tiện tích cho chủ doanh nghiệp lẫn người lao động.

Trong quý III, Maritime Bank còn cho ra mắt gói sản phẩm mới M-saving với lãi suất cộng dồn lên tới 8,9%, cạnh tranh nhất trên thị trường. Riêng khách hàng doanh nghiệp, các giải pháp tín dụng với lãi suất cạnh tranh, thời gian giải ngân nhanh đã nhận được sự ủng hộ khá tốt từ thị trường.

Trong 9 tháng đầu năm 2018, Maritime Bank đã khai trương, mở mới 25 chi nhánh/phòng giao dịch tại các tỉnh như: Hậu Giang, Ninh Thuận, Lạng Sơn… làm tăng sự hiện diện của Ngân hàng trên 47 tỉnh thành trên cả nước, nhằm đáp ứng nhanh nhất và thuận tiện nhất nhu cầu của khách hàng.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850