Nam A Bank ưu đãi giảm lãi vay còn 5,99%/năm

17:57 | 05/11/2021

Nhằm giảm áp lực tài chính cho khách hàng (KH) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 kéo dài và diễn biến phức tạp, Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) tiếp tục ưu đãi giảm lãi suất cho vay về mức 5,99%/năm dành cho KH hiện hữu.

nam a bank uu dai giam lai vay con 599nam chung tay cung khach hang vuot dich covid 19

Hoạt động thiết thực này của Nam A Bank nhằm hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc xây dựng chính sách cho vay để kịp thời hỗ trợ KH vượt khó khăn, khôi phục và ổn định sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Theo đó, kể từ nay đến ngày 28/02/2022, Ngân hàng triển khai chương trình “Nam A Bank ưu đãi mới – bình thường mới” với hạn mức 3.000 tỷ đồng, ưu đãi giảm lãi suất cho vay về mức 5,99%/năm đối với khoản vay hiện hữu của KH cá nhân đang vay phục vụ nhu cầu đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Song song đó, từ ngày 5/11/2021 đến ngày 31/12/2021, Nam A Bank triển khai chương trình “Nam A Bank chung tay khắc phục Covid” với lãi suất chỉ từ 6,5%/năm dành cho KH doanh nghiệp, hạn mức chương trình lên đến 10.000 tỷ đồng. Chương trình nhằm giúp doanh nghiệp bổ sung vốn đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, phục hồi sau dịch Covid-19.

Trước đó, nhằm đồng hành cùng KH sớm ổn định cuộc sống do ảnh hưởng của dịch bệnh kéo dài và kịp thời hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, Nam A Bank cũng đã nhiều lần triển khai các chương trình giảm lãi suất cho KH. Đơn cử, chương trình “Chia sẻ khó khăn - cùng nhau chiến thắng”, ưu đãi giảm lãi suất tối đa 0,5%/năm đối với khoản vay hiện hữu của KH cá nhân trong vòng 3 tháng.

Các khoản giảm lãi suất này được triển khai ở hầu hết các ngành nghề chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 như: du lịch, giao thông vận tải, nuôi trồng thủy hải sản… nhằm giúp KH sớm ổn định đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tất cả các khoản vay tại Nam A Bank đều được thực hiện với các quy trình, thủ tục đơn giản, nhanh chóng.

Việc giảm lãi vay, cơ cấu nợ cho KH thường xuyên được Nam A Bank chủ động thực hiện với cam kết đồng hành cùng KH và trách nhiệm chia sẻ cùng nền kinh tế.

Ông Trần Ngọc Tâm, Tổng Giám đốc Nam A Bank cho biết: “Bối cảnh dịch Covid-19 kéo dài khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, chúng tôi không đứng ngoài cuộc mà triển khai hàng loạt chính sách hỗ trợ linh hoạt với từng phân khúc và từng trường hợp KH cụ thể theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cơ cấu nợ, miễn giảm lãi suất, phí, giữ nguyên nhóm nợ… Song song đó, Nam A Bank còn triển khai cấp tín dụng mới cho những KH có triển vọng, có tiềm năng phục hồi bởi nguồn vốn mới để duy trì và đẩy mạnh hoạt động sản xuất - kinh doanh”.

M.B

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750