NHNN tăng cường hợp tác với BIS trong nhiều lĩnh vực

18:40 | 26/02/2020

Thống đốc Lê Minh Hưng và Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã đánh giá cao lời mời NHNN tham gia làm hội viên của BIS và khẳng định mong muốn NHNN tăng cường hợp tác hơn nữa với BIS trong các lĩnh vực. 

Sáng ngày 26/2/2020, Thống đốc Lê Minh Hưng và Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã có buổi làm việc với Đoàn cấp cao Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) gồm ông Hermann Greve, Trưởng Ban Thư ký Hội đồng Quản trị; Ông Siddharth Tiwari, thành viên Ban Giám đốc điều hành - Trưởng Đại diện khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và ông Thomas Liu, Phó Giám đốc khối Ngân quỹ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của BIS.

Quang cảnh buổi làm việc

Vừa qua, được sự ủy quyền của Hội đồng quản trị BIS, Tổng Giám đốc BIS, ông Agustín Carstens đã gửi thư mời NHNN gia nhập làm thành viên BIS. Tại buổi làm việc, Đoàn cấp cao BIS đã giới thiệu với Lãnh đạo NHNN về lịch sử thành lập, quá trình phát triển của BIS, sứ mệnh, vai trò cơ cấu tổ chức, các nội dung, vấn đề liên quan đến vai trò hội viên BIS cũng như giải đáp những vấn đề liên quan đến hoạt động và vai trò hội viên của BIS.

Tại buổi làm việc, Thống đốc Lê Minh Hưng và Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã đánh giá cao lời mời NHNN tham gia làm hội viên của BIS và khẳng định mong muốn NHNN tăng cường hợp tác hơn nữa với BIS trong các lĩnh vực. 

Việc trở thành thành viên của BIS sẽ giúp NHNN và hệ thống ngân hàng tiếp cận các nguyên tắc, chuẩn mực cao nhất của hệ thống tài chính toàn cầu, góp phần đẩy nhanh việc hội nhập quốc tế của hệ thống tài chính ngân hàng trong nước, giúp củng cố, tăng cường năng lực và sức cạnh tranh của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam cũng như của nền kinh tế.

BIS được thành lập năm 1930, là định chế tài chính quốc tế lâu đời nhất thế giới, được thành lập bởi Chính phủ các nước Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len, và Hoa Kỳ. BIS đặt trụ sở tại Basel, Thụy Sĩ, thành viên của BIS là các NHTW. Ngân hàng Thanh toán Quốc tế có 3 chức năng chính: (i) Hỗ trợ hoạt động các Ủy ban trực thuộc; (ii) Ngân hàng của các NHTW; và (iii) Diễn đàn của các NHTW và các tổ chức khác. BIS hỗ trợ hoạt động cho các ủy ban sau: (i) Ủy ban Basel về Thanh tra, giám sát ngân hàng (BCBS); (ii) Ủy ban Hệ thống Tài chính Toàn cầu (CGFS); (iii) Ủy ban Cơ sở hạ tầng Thanh toán và Thị trường (CPMI); (iv) Ủy ban Thị trường; (v) Hội đồng Ổn định Tài chính (FSB): Điều phối hoạt động của các cơ quan quản lý (các nước G20 +) và các tổ chức quốc tế (BIS, IMF, OECD, World Bank) nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính quốc tế; (vi) Hiệp hội quốc tế Các Cơ quan Giám sát Bảo hiểm (IAIS); và (vii) Hiệp hội quốc tế Các Cơ quan Bảo hiểm Tiền gửi (IADI).

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400