Ông Phạm Quang Tùng thôi giữ chức Chủ tịch Ngân hàng Phát triển Việt Nam

10:12 | 05/12/2017

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký quyết định để ông Phạm Quang Tùng, thôi giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam để chuyển công tác về làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Nhân sự cấp cao mới của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Huy động nguồn lực lớn cho nền kinh tế
Ngân hàng Phát triển Việt Nam có vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng
Ông Phạm Quang Tùng

Được biết, ông Phạm Quang Tùng giữ cương vị Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hơn 1 năm (từ đầu tháng 6/2016), thay ông Nguyễn Quang Dũng, quyền Chủ tịch Ngân hàng Phát triển Việt Nam nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 1/6.

Ông Phạm Quang Tùng sinh năm 1971, có bằng Kỹ sư Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội và Cử nhân tại Đại học Luật Hà Nội. Ông bắt đầu công tác tại BIDV từ năm 1996 ở vị trí cán bộ Phòng Thẩm định. Từ năm 2006 đến 2010, ông giữ chức Giám đốc Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC). Từ tháng 10/2010 đến cuối tháng 5/2016 ông là Phó tổng giám đốc BIDV kiêm Chủ tịch HĐQT công ty bảo hiểm BIC.

HP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050