Phấn đấu xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia số ổn định và thịnh vượng

09:56 | 22/04/2020

Đây là mục tiêu đặt ra tại dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

phan dau xay dung viet nam tro thanh quoc gia so on dinh va thinh vuong

Các nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện

Dự thảo nêu rõ các nhiệm vụ chủ yếu gồm: Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong đó đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư các hạ tầng kỹ thuật, vườn ươm công nghệ để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

Bên cạnh đó, nâng cao tính tự chủ, vị trí quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, xây dựng Việt Nam là điểm đến an toàn cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số. Hỗ trợ phát triển thị trường thông qua việc triển khai Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Chương trình xây dựng đô thị thông minh, Chương trình phát triển chính phủ điện tử…

Dự thảo cũng nêu một nhiệm vụ quan trọng nữa là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Doanh nghiệp, trước hết là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, cần phối hợp với các trường đại học để hình thành các vườn ươm công nghệ khởi nghiệp sáng tạo tại trường, hỗ trợ sinh viên hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo công nghệ số.

Dự thảo đề xuất giải pháp thực hiện là: Nghiên cứu xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ số để điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0; khu công nghiệp công nghệ số; trung tâm đổi mới sáng tạo công nghệ số; sản phẩm công nghệ số, bảo hộ sở hữu trí tuệ trên môi trường số; cạnh tranh lành mạnh giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số.

Cùng với đó hoàn thiện khung pháp lý về mô hình Chuỗi công viên phần mềm; đầu tư, nâng cấp Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung trên cơ sở liên kết các địa phương có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh trong một số lĩnh vực như nông nghiệp, du lịch, tài chính,.. từ đó hình thành một hệ sinh thái gắn kết chặt chẽ các trung tâm công nghệ số của các lĩnh vực chuyên ngành.

Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, nguồn vốn của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Bộ Thông tin và Truyền thông đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250