Ra mắt ứng dụng Sacombank Runners và khởi động chặng 6 “những bước chân vì cộng đồng”

15:45 | 05/08/2022

Tiếp nối chặng 5, giải chạy Những bước chân vì cộng đồng - chặng 6 chính thức khởi động từ ngày 06/8 đến 28/8/2022. Đặc biệt từ chặng 6, các vận động viên có thể đăng ký tham gia chạy trên ứng dụng Sacombank Runners để ghi nhận thành tích và theo dõi các tin tức mới nhất.    

Ở chặng này, với mỗi km vận động viên đi bộ/chạy bộ, Sacombank sẽ đóng góp 1.000 đồng vào quỹ xây dựng Nhà văn hóa cộng đồng cho dân tộc Mảng tại tỉnh Lai Châu. Cổng đăng ký tham gia giải chạy sẽ mở và ghi nhận đóng góp của vận động viên từ lúc 00h00 ngày 06/8 đến 23h59 ngày 28/8/2022. Chương trình không giới hạn đối tượng tham dự và không quy định cự ly đăng ký, các vận động viên có thể đi hoặc chạy bộ, chỉ cần tốc độ trung bình đạt từ 4 phút/km đến 20 phút/km.

ra mat ung dung sacombank runners va khoi dong chang 6 nhung buoc chan vi cong dong
Chặng 6 - "Những bước chân vì cộng đồng” sẽ chính thức khởi tranh từ 06/8 - 28/8/2022.

Đặc biệt, từ ngày 5/8, Sacombank chính thức ra mắt ứng dụng Sacombank Runners, giúp người dùng có thể luyện tập, tham gia các giải thể thao do Sacombank tổ chức ở mọi lúc, mọi nơi. Như vậy, ngoài kênh website sacombankrunnersclub.com, ở chặng 6 - Những bước chân vì cộng đồng, các vận động viên còn có thể tham gia tranh tài, ghi nhận kết quả trên ứng dụng này.

Giao diện ứng dụng được thiết kế đẹp mắt, thông minh và dễ sử dụng cho tất cả mọi người. Tại trang chủ liên tục cập nhật thông tin về các giải chạy đang diễn ra, thông báo về lịch trình sự kiện, giúp vận động viên dễ nắm bắt thông tin, lựa chọn giải chạy và thời gian tham gia phù hợp.

Để sử dụng, vận động viên đăng ký mới hoặc đăng nhập tài khoản sẵn có từ website sacombankrunnersclub.com, đồng thời liên kết trực tiếp với ứng dụng Strava để ghi nhận kết quả tập luyện. Trên cơ sở đó, ứng dụng Sacombank Runners giúp có thể ghi lại kết quả tập luyện với các chỉ số báo cáo về thời gian, tốc độ, quãng đường; Xếp hạng và cập nhật liên tục thành tích, thứ hạng giúp vận động viên có thể điều chỉnh việc luyện tập/thi đấu để có kết quả cao hơn.

Với việc khởi động chặng 6 và ra mắt ứng dụng Sacombank Runners, Sacombank tiếp tục lan tỏa mạnh mẽ thông điệp “Khỏe thể chất - Mạnh tinh thần”. Ngân hàng kỳ vọng sẽ tạo được sân chơi thực sự ý nghĩa, góp phần nâng cao lối sống lành mạnh, tăng cường sức khỏe thể chất, tinh thần trong cộng đồng cán bộ, nhân viên Sacombank cũng như góp phần xây dựng một Việt Nam khỏe mạnh và hạnh phúc hơn.                                                                             

T. Như

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650