Sacombank thêm 6.000 tỷ đồng cho vay lãi suất ưu đãi

08:23 | 14/05/2020

Sacombank bổ sung thêm 6.000 tỷ đồng vào nguồn vốn ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vay phục vụ sản xuất kinh doanh cùng các nhu cầu đời sống khác.

Đến nay, Sacombank đã dành đến 16.000 tỷ đồng cho vay với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ khách hàng

Theo đó, khách hàng cá nhân hiện không có khoản vay và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ tại Sacombank (trong đó có Internet Banking và Mobile Banking) có nhu cầu về vốn sẽ được xem xét cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất ngắn hạn tối thiểu 6%/năm, lãi suất trung dài hạn tối thiểu 7%/năm. Khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống như mua xe, mua/xây/sửa chữa bất động sản… sẽ được xem xét hỗ trợ vay với lãi suất ngắn hạn tối thiểu 7,5%/năm, lãi suất trung dài hạn tối thiểu 8%/năm.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, điều kiện để được xem xét hỗ trợ vốn là không có nợ nhóm 2 trở lên tại tổ chức tín dụng bất kỳ, đồng thời đang sử dụng tối thiểu 2 dịch vụ tại Sacombank như Dịch vụ Ngân hàng điện tử, chi lương, bảo lãnh, thanh toán quốc tế… Tùy vào phương án kinh doanh, sử dụng nguồn vốn, hạn mức tín dụng, khách hàng doanh nghiệp sẽ được xem xét mức vay phù hợp với lãi suất tối thiểu 5%/năm.

Ưu đãi này kéo dài đến ngày 12/6/2020 đối với khách hàng cá nhân và ngày 11/8/2020 đối với khách hàng doanh nghiệp hoặc khi hết nguồn vốn.

Nguồn vốn ưu đãi được Sacombank triển khai từ ngày 27/02/2020 có giá trị ban đầu là 10.000 tỷ đồng dành cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vay phục vụ sản xuất kinh doanh. Như vậy đến nay, Sacombank đã dành đến 16.000 tỷ đồng cho vay với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ khách hàng.

T.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080