SCB khai trương Phòng Dịch vụ khách hàng Trung tâm

11:46 | 25/11/2020

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) vừa khai trương Phòng Dịch vụ khách hàng Trung tâm tại tầng trệt của tòa nhà Hội sở, số 19-25 Nguyễn Huệ, quận 1, TP.Hồ Chí Minh.

Đây là một trong những hoạt động mang tính chiến lược của SCB trong giai đoạn chuyển đổi hiện nay, cũng như trong kế hoạch mở rộng kinh doanh, kế hoạch tăng trưởng của SCB cho các năm tiếp theo.

scb khai truong phong dich vu khach hang trung tam

Phòng Dịch vụ khách hàng Trung tâm có không gian đẹp, vị trí thuận lợi nằm ngay phố đi bộ Nguyễn Huệ, Quận 1, khu vực trung tâm TP.Hồ Chí Minh - có ưu thế về mặt giao thông lẫn tiếp cận dân cư, góp phần khẳng định vị thế vững chắc, tầm vóc phát triển, định vị ngân hàng năng động, hiện đại, hoạt động theo chuẩn mực quốc tế của SCB.

Nơi đây cũng hứa hẹn sẽ là cầu nối đắc lực hỗ trợ khách hàng dễ dàng tiếp cận trong quá trình tìm hiểu thông tin và lựa chọn làm nơi thực hiện giao dịch trực tiếp tại quầy.

Bên cạnh thực hiện công tác phục vụ giao dịch tại quầy, Phòng Dịch vụ khách hàng Trung tâm có trách nhiệm thực hiện và quản lý các hoạt động như bán các sản phẩm tiền gửi và dịch vụ (bảo hiểm, dịch vụ thanh toán trong nước); triển khai thực hiện công tác chăm sóc khách hàng theo chủ trương và định hướng, chính sách của SCB; thu thập, tiếp nhận, phối hợp, xử lý và phản hồi thông tin về các đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng…

Không chỉ dừng lại ở đó, mà thông qua các dịch vụ ngân hàng quốc tế dành cho khách hàng trong nước và nước ngoài, SCB mong muốn giới thiệu một hình ảnh ngân hàng thương mại địa phương đẳng cấp quốc tế, qua đó cũng minh chứng cho sự chuyển đổi của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập với khu vực và vươn tầm thế giới

Với định hướng “Khách hàng là trọng tâm”, SCB luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng sự tín nhiệm, đem lại lợi nhuận cao hơn, đón đầu các xu hướng đầu tư dài hạn. SCB đã hỗ trợ kết nối khách hàng với các cơ hội đầu tư và mang lại giá trị to lớn cho khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp thông qua hệ thống 239 điểm giao dịch phủ rộng khắp các thành phố lớn, vùng kinh tế trọng điểm của cả nước; cũng như trên hệ thống ngân hàng trực tuyến.

Trong thời gian tới, SCB sẽ tiếp tục mở rộng việc liên kết cổng thanh toán trực tuyến với các đối tác nhằm mở rộng mạng lưới thanh toán cho khách hàng, đa dạng hóa phương thức thanh toán, tạo được sức cạnh tranh với thị trường dịch vụ ngân hàng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150