SeABank dành nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp phụ nữ làm chủ

10:24 | 16/11/2021

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) dành nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ như: Lãi suất cho vay VNĐ tối thiểu từ 5,6%/năm, cấp hạn mức thấu chi không có tài sản bảo đảm tối đa 5 tỷ đồng, cấp hạn mức tín dụng thẻ tới 200 triệu đồng…

seabank danh nhieu uu dai cho doanh nghiep phu nu lam chu SeABank tự hào là Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2021
seabank danh nhieu uu dai cho doanh nghiep phu nu lam chu Kinh nghiệm đầu tư vàng sinh lời

Chính sách được ban hành nhằm góp phần thực hiện mục tiêu phát triển danh mục cho vay cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ của SeABank và định vị SeABank trở thành ngân hàng được lựa chọn cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, đồng thời thể hiện cam kết của SeABank với Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) khi nhận giải ngân 150 triệu USD vay nhằm giúp mở rộng cho vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), đặc biệt doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, gia tăng cơ hội tiếp cận tài chính khí hậu và thúc đẩy thương mại quốc tế.

seabank danh nhieu uu dai cho doanh nghiep phu nu lam chu

Theo đó, SeABank ưu đãi cho các doanh nghiệp do nữ làm chủ với lãi suất cho vay VNĐ ngắn hạn tối thiểu 5,6%/năm, miễn phí trả nợ trước hạn; lãi suất cho vay trung dài hạn tối thiểu 8%/năm trong 12 tháng đầu, miễn phí trả nợ trước hạn sau 36 tháng; lãi suất thấu chi có tài sản đảm bảo tối thiểu 8%/năm, không có tài sản đảm bảo tối thiểu 10%/năm.

Mặt khác, doanh nghiệp do nữ làm chủ còn được tiếp cận nguồn tín dụng dưới nhiều hình thức cấp vốn phù hợp với đặc thù ngành nghề. Cụ thể, SeABank cấp hạn mức thấu chi cho doanh nghiệp không có tài sản đảm bảo tối đa 5 tỷ đồng; tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị định giá tài sản bảo đảm đối với tài sản đảm bảo là bất động sản tối đa 95% và tối đa 100% đối với tiền gửi/trái phiếu do SeABank phát hành.

Đáng chú ý, SeABank còn áp dụng chương trình cấp hạn mức tín dụng thẻ không có tài sản đảm bảo tối đa 200 triệu đồng. Đây là điểm mới dành riêng cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ. Song song với việc cấp hạn mức, khách hàng khi mở mới thẻ tín dụng SeABank Visa Corporate sẽ được hoàn phí thường niên năm đầu tiên, chính sách trả góp lãi suất 0%, kỳ hạn linh hoạt tùy chọn từ 3 đến 12 tháng cho mọi giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng với mức phí cạnh tranh, thủ tục đơn giản, nhanh chóng và đặc biệt không giới hạn giao dịch trả góp.

Đặc biệt, từ nay đến 31/12/2021, khách hàng khi sử dụng thẻ SeABank Visa Corporate để chi tiêu cho các ngành hàng phổ biến như hàng không - khách sạn, nhà hàng, siêu thị và taxi công nghệ sẽ được hưởng ưu đãi hoàn tiền lên tới 5% tổng giá trị giao dịch.

Bên cạnh các hỗ trợ về tài chính, SeABank sẽ phối hợp với IFC tổ chức các hội thảo, các lớp đào tạo, tư vấn với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

SeABank kỳ vọng, đây sẽ là những giải pháp tài chính thiết thực tạo đà cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ có cơ hội bứt phá, xóa bỏ rào cản xã hội về bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Nhất là khi, các chính sách do SeABank ban hành có sự đồng hành của IFC trong việc cấp vốn, tư vấn phát triển danh mục cho vay cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750