SeABank vinh dự được trao tặng Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước

15:23 | 23/08/2021

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ký quyết định trao tặng Cờ thi đua “Đã có thành tích xuất sắc, dẫn đầu trong phong trào thi đua ngành Ngân hàng năm 2020” cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB). Đồng thời, 2 chi nhánh SeABank Bắc Ninh và SeABank Thanh Hóa cũng vinh dự nhận được Cờ thi đua này.

seabank vinh du duoc trao tang co thi dua cua ngan hang nha nuoc

Năm 2020 ghi nhận dấu mốc tăng vốn điều lệ mới của SeABank từ 9.369 tỷ đồng lên 12.088 tỷ đồng đồng thời Ngân hàng cũng đạt được kết quả tăng trưởng khả quan với lợi nhuận hợp nhất trước thuế gần 1.729 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2019; tỷ lệ ROE là 11,06%; tỷ lệ thu thuần ngoài lãi trên tổng thu thuần đạt 33,2%.

Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu của SeABank chỉ ở mức 1,86%. SeABank còn là ngân hàng thứ 5 tại Việt Nam hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II trước thời hạn, được Moody's giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 năm 2020.

Với chiến lược Hội tụ số, tập trung số hóa các sản phẩm dịch vụ cũng như vận hành nội bộ, năm 2020 đánh dấu bước tiến vượt trội của SeABank trong gia tăng tối đa tiện ích cho khách hàng theo định hướng phát triển ngân hàng số với việc ra mắt ngân hàng số SeAMobile – Trợ lý Tài chính cá nhân với tính năng nổi bật về chăm sóc sức khỏe tài chính, miễn 100% phí chuyển tiền và mở tài khoản nhanh từ xa bằng công nghệ eKYC…

Cùng với hoạt động kinh doanh, SeABank luôn đặt mục tiêu là một ngân hàng vì cộng đồng với giá trị cốt lõi bền vững nên các hoạt động vì xã hội cũng luôn được chú trọng và trở thành một nét văn hoá đẹp của Ngân hàng. Năm 2020 SeABank đã dành ngân sách hơn 17 tỷ đồng cho các hoạt động xã hội phòng chống Covid, ủng hộ đồng bào lũ lụt và các gói học bổng cho các trẻ em nghèo vượt khó học đến hết lớp 12 và trao tặng nhà tĩnh nghĩa người nghèo, gia đình liệt sỹ.

Uy tín thương hiệu, vị thế và những đóng góp của SeABank trong hệ thống ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ghi nhận và trao tặng Cờ thi đua “Đã có thành tích xuất sắc, dẫn đầu trong phong trào thi đua ngành Ngân hàng”.

Những ghi nhận xứng đáng sẽ giúp SeABank có thêm động lực để hoàn thành những mục tiêu đặt ra trong năm 2021, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà. Bên cạnh đó, SeABank cũng tích cực tham gia nhiều phong trào thi đua của Ngân hàng Nhà nước, chính quyền các địa phương có điểm giao dịch và triển khai nhiều hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ phòng chống dịch Covid-19 trên phạm vi toàn quốc.

Bên cạnh đó, 2 chi nhánh của SeABank là SeABank Bắc Ninh (Bắc Ninh) và SeABank Thanh Hóa (Thanh Hóa) với kết quả tăng trưởng kinh doanh tốt cùng nhiều đóng góp tích cực cho địa phương, cũng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng Cờ thi đua “Đã có thành tích xuất sắc, dẫn đầu trong phong trào thi đua ngành Ngân hàng”, khẳng định thương hiệu và uy tín SeABank thông qua chất lượng dịch vụ, sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu của đông đảo khách hàng và doanh nghiệp tại địa phương.

P. Thu

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950