Tài chính ưu đãi tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

11:01 | 01/10/2021

Các kênh dẫn vốn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa rất đa dạng, quan trọng là khả năng tiếp cận của chính các doanh nghiệp.

Nhiều hỗ trợ thiết thực từ phía ngân hàng

Phát biểu tại Tọa đàm “Nguồn tài chính ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phục hồi trong bối cảnh Covid-19”, bà Trần Thị Thanh Tâm - Phó Giám đốc Trung tâm hỗ trợ DNNVV thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) nhận định, đại dịch Covid-19 kéo dài gần hai năm nay đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cộng đồng doanh nghiệp, nhất là đợt dịch lần thứ tư với việc phải áp dụng các biện pháp chặt chẽ trong phòng chống dịch đã khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là DNNVV. Chuỗi cung ứng gián đoạn cùng với việc chi phí phát sinh do dịch bệnh tăng cao khiến doanh nghiệp đau đầu với áp lực tìm nguồn tài chính duy trì sản xuất, kinh doanh.

tai chinh uu dai tiep suc doanh nghiep nho va vua
Đa dạng kênh dẫn vốn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trước tình trạng đó, Chính phủ cùng các bộ, ngành đã có nhiều chính sách hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp. Đặc biệt là về chính sách tiền tệ, bà Tâm cho biết, hiện mức lãi suất được kéo về mức thấp nhất trong 15 năm trở lại đây. Bên cạnh đó, ngay từ khi đại dịch xuất hiện, NHNN đã xây dựng và triển khai chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ như ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN. Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, NHNN đã kịp thời ban hành Thông tư 03/2021/TT-NHNN và mới đây nhất là Thông tư 14/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2020/TT-NHNN theo hướng mở rộng phạm vi và kéo dài thời gian thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ để hỗ trợ doanh nghiệp.

“Những chính sách kịp thời từ phía ngân hàng được đưa ra đã giúp tháo gỡ khó khăn của cộng đồng doanh nghiệp, trong đó có bộ phận DNNVV”, bà Tâm nhấn mạnh.

Ngoài ra, các ngân hàng cũng đã có chính sách ưu đãi dành riêng cho nhóm DNNVV. Cụ thể, theo bà Phan Lệ Hà, Dự án Thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực kết nối của DNNVV do USAID tài trợ (USAID LinkSME), ngân hàng đã tích cực triển khai chính sách vay tín chấp, phát triển mạnh các sản phẩm vay không cần tài sản đảm bảo, hạn mức cho vay lên tới 3 - 10 tỷ đồng, phụ thuộc vào doanh thu và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các nhà băng cũng xây dựng sản phẩm tài trợ doanh nghiệp tham gia vào hệ sinh thái, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị vùng. Doanh nghiệp khi ký được hợp đồng đầu ra với nhà cung cấp hay nhà mua lớn, thì có thể tự tin sử dụng quyền đòi nợ trong tương lai để làm nguồn tài sản đảm bảo ký quỹ cho hoạt động vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng, để mua nguyên vật liệu sản xuất đơn hàng. Tỷ lệ tài trợ cho vay theo đơn hàng có thể lên tới 70% - 90% theo tỷ lệ quyền đòi nợ.

Nhiều kênh vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Dù ngân hàng đã thiết kế nhiều chính sách đặc thù riêng, nhưng thực tế cho thấy DNNVV vẫn còn nhiều hạn chế trong tiếp cận tín dụng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phía doanh nghiệp. Trong đó nổi lên là việc các DNNVV thường thiếu tài sản đảm bảo, thiếu phương án kinh doanh khả thi, tài chính lại không mạnh… nên khó tạo được sự tin tưởng cho các ngân hàng.

Bên cạnh đó, bà Phan Lệ Hà cũng chỉ ra năng lực quản trị tài chính hạn chế của lãnh đạo doanh nghiệp cũng là một nguyên nhân khiến các DNNVV khó tiếp cận tín dụng. Theo đó, doanh nghiệp không có sự chuẩn bị trước về hồ sơ tài chính để cung cấp cho phía ngân hàng. Trong khi đó, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có một số điểm hạn chế như lượng hàng tồn kho cao, các khoản phải thu chậm luân chuyển, tỷ lệ vay cao trên vốn chủ sở hữu... Ngoài ra, không ít doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh rất “khủng”, gấp nhiều lần doanh thu và vốn chủ sở hữu, khiến ngân hàng e ngại khi đánh giá khả năng của doanh nghiệp.

Bởi vậy, theo bà Hà, doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ tài chính trước khi cung cấp cho các ngân hàng. Báo cáo tài chính phải minh bạch, rõ ràng. Đặc biệt, ngân hàng đánh giá trên báo cáo tài chính thuế chứ không phải báo cáo tài chính nội bộ. Doanh nghiệp nên cân đối vốn tự có chiếm 50%, thì mới chứng minh được độ khả thi của phương án kinh doanh…

Nhiều chuyên gia cũng cho rằng, hiện doanh nghiệp mới chỉ đang quan tâm đến các nguồn vốn vay từ NHTM, trong khi còn khá nhiều kênh vốn khác mà doanh nghiệp có thể tiếp cận như các công ty cho thuê tài chính, hay các quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV. Ông Bùi Hoàng Tùng - Trưởng phòng nghiệp vụ cho vay Quỹ Phát triển DNNVV, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (SMEDF) cho biết, hiện SMEDF đang triển khai cho vay gián tiếp đối với nhóm các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành và tham gia chuỗi giá trị thông qua 6 NHTM: BIDV, MB, SHB, HD Bank; Bac A Bank và Sacombank.

Với lãi suất cho vay hiện nay ngắn hạn là 2,16%/năm, trung và dài hạn là 4,0%/năm được đánh giá mức lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch. Ngoài ra, SMEDF cũng đã được bổ sung chức năng cho vay trực tiếp để hỗ trợ doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được vay với mức cho vay không quá 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Tổng mức cho vay đối với 01 DNNVV không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của quỹ là 125,59 tỷ đồng. Thời hạn cho vay không quá 7 năm.

Rõ ràng, các kênh dẫn vốn dành cho DNNVV rất đa dạng, quan trọng là khả năng tiếp cận của chính các doanh nghiệp.

Thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ

Quỳnh Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050