Tăng khả năng tiếp cận vốn cần sự nỗ lực cả ngân hàng và doanh nghiệp

16:05 | 27/11/2019

Ngày 27/11, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức Tọa đàm về các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú đã chủ trì tọa đàm quan trọng này.

Tọa đàm là dịp để đại diện các ngân hàng, các hiệp hội, doanh nghiệp trao đổi với nhau những vấn đề liên quan đến tiếp cận vốn, dịch vụ ngân hàng.

Tham dự buổi tọa đàm có đại diện một số vụ, cục thuộc NHNN; các ngân hàng thương mại (NHTM) cùng lãnh đạo các hiệp hội, doanh nghiệp là thành viên của các Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Hiệp hội Ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam.


Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú phát biểu tại tọa đàm

Phải khẳng định rằng, cộng đồng doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Với tinh thần đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, đề ra mục tiêu xây dựng doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững.

Bám sát các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, NHNN đã xây dựng các Chương trình hành động của ngành, triển khai quyết liệt nhiều giải pháp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia tạo thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp.

Phát biểu khai mạc tại buổi tọa đàm, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú khẳng định: Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, NHNN đã triển khai rất nhiều các chính sách ưu đãi để làm tốt vai trò hỗ trợ nền kinh tế, cung ứng các nguồn lực về vốn, tài chính cho doanh nghiệp.

“Dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đã, đang tạo điều kiện bứt phá, tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế, sự năng động cho các doanh nghiệp trẻ. Chính vì thế, tọa đàm hôm nay là dịp để chúng ta trao đổi thẳng thắn những câu chuyện đã đạt được kết quả tốt, hay những khó khăn, vướng mắc trong vấn đề tiếp cận vốn, dịch vụ ngân hàng…”, Phó Thống đốc chia sẻ.

Với những nỗ lực của cả hệ thống ngân hàng, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế trong 9 tháng đầu năm 2019 tăng 8,4%. Bên cạnh đó, mới đây NHNN đã quyết định giảm trần lãi suất huy động và cho vay các lĩnh vực ưu tiên kỳ hạn ngắn, các ngân hàng lớn nhỏ nhập cuộc giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp.

Các kết quả trên đã cho thấy những cố gắng của ngành Ngân hàng. Đồng thời, các hiệp hội, các doanh nghiệp trong thời gian qua đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế, thể hiện sự hiệu quả trong việc tăng cường kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong tiếp cận vốn ngân hàng.

Quang cảnh buổi tọa đàm

Để nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn và đáp ứng nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian tới,  Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết: NHNN sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá và ổn định mặt bằng lãi suất cho vay; Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng ngân hàng, trong đó có quy định về hoạt động cho vay của TCTD; thực hiện có hiệu quả hoạt động tín dụng, các chương trình tín dụng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với đối tượng ưu tiên, tín dụng chính sách.

Đồng thời, NHNN sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan trong việc kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc trong cho vay các đối tượng ưu tiên, đối tượng chính sách trên toàn quốc, trong đó có khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Bên cạnh đó, Phó Thống đốc yêu cầu các TCTD cần tiếp tục triển khai hiệu quả, kịp thời chương trình, chính sách tín dụng trong đó có đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, người dân; chủ động tham gia Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn và làm việc trực tiếp với khách hàng vay vốn; cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động tín dụng, ngân hàng; nghiên cứu, phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở từng ngành, lĩnh vực, các đối tượng của Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020…

Đối với các Hiệp hội ngành nghề, Phó Thống đốc mong muốn các hiệp hội ngành, nghề nâng cao hơn nữa vai trò, tầm ảnh hưởng của mình để làm cầu nối cho các DNNVV tiếp cận với các TCTD và làm đầu mối trong việc hỗ trợ cho các hội viên về thông tin thị trường, các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp thành viên.

Võ Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000