Thay đổi nhân sự lãnh đạo HNX

10:14 | 02/03/2021

Ngày 1/3/2021, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Bộ Tài chính đã tổ chức Lễ công bố quyết định giao Phó Tổng Giám đốc phụ trách Ban Điều hành HNX.

thay doi nhan su lanh dao hnx

Theo đó, ông Nguyễn Anh Phong, Thành viên Hội đồng Quản trị, Phó Tổng Giám đốc HNX được giao phụ trách Ban điều hành HNX kể từ ngày 1/3/2021 theo Quyết định số 199/QĐ-BTC ngày 25/2/2021 của Bộ Tài chính.

Ông Nguyễn Anh Phong sinh năm 1976, trình độ chuyên môn Thạc sỹ Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Ông Nguyễn Anh Phong làm việc trong ngành chứng khoán từ năm 1999, công tác tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và sau đó công tác tại HNX từ năm 2000.

Tại HNX, ông Nguyễn Anh Phong từng đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng/Giám đốc các phòng chuyên môn nghiệp vụ và được bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc HNX từ năm 2011. Từ tháng 5/2019, ông Nguyễn Anh Phong được bổ nhiệm làm Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc HNX.

Ông Nguyễn Anh Phong được giao phụ trách Ban điều hành HNX thay cho ông Nguyễn Như Quỳnh, Uỷ viên Hội đồng Quản trị, Phó Tổng Giám đốc được bổ nhiệm Phó Viện trưởng và giao phụ trách, điều hành Viện Chiến lược và Chính sách tài chính - Bộ Tài chính, từ ngày 1/3/2021.

PL

Nguồn:

Tags: HNX nhân sự

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000