Thư của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng gửi đồng bào, chiến sĩ nhân Ngày Truyền thống phòng, chống thiên tai

10:27 | 17/05/2020

Nhân kỷ niệm 74 năm Ngày Truyền thống phòng, chống thiên tai (22/5/1946 - 22/5/2020), Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã có thư gửi đồng bào, chiến sĩ cả nước. Thời báo Ngân hàng trân trọng giới thiệu toàn văn bức thư: 

THƯ
CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC NGUYỄN PHÚ TRỌNG

gửi đồng bào và chiến sĩ cả nước nhân Kỷ niệm 74 năm

Ngày truyền thống phòng, chống thiên tai (22/5/1946 - 22/5/2020)

------

Thưa đồng bào và chiến sĩ cả nước,

Năm 2019 và những tháng đầu năm 2020, thiên tai diễn biến phức tạp, cực đoan, bất thường trên nhiều vùng miền cả nước, đặc biệt là hạn hán, xâm nhập mặn khốc liệt, kéo dài tại Đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung, Tây Nguyên; bão, lũ, dông lốc, mưa đá tại nhiều tỉnh miền núi phía Bắc. Song, nhờ có sự đoàn kết, thống nhất của cả hệ thống chính trị; sự chỉ đạo, điều hành của Nhà nước, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; sự phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ, tham gia tích cực của các cơ quan chức năng, lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước, chúng ta đã chủ động, dự báo, cảnh báo sớm, tích cực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản để phát triển kinh tế - xã hội.

Nhân dịp kỷ niệm 74 năm Ngày truyền thống phòng, chống thiên tai (22/5/1946 - 22/5/2020), thay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước, tôi nhiệt liệt biểu dương các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tích cực, chủ động, thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai năm 2019.

Theo dự báo, trong thời gian tới, trước tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai tiếp tục diễn biến phức tạp, bất thường, khó lường, ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là hậu quả nặng nề của đại dịch COVID-19 gây ra. Tôi đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan chức năng về phòng, chống thiên tai các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, phát huy kết quả đã đạt được, chung sức, đồng lòng, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai năm 2020, góp phần bảo vệ cuộc sống bình an của nhân dân, hướng đến một xã hội an toàn trước thiên tai và sự phát triển bền vững của đất nước.

Chào thân ái,

NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400