Thu nhập dịch vụ tăng trưởng cao, HDBank lãi hơn 5.800 tỷ đồng sau kiểm toán

14:52 | 30/03/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank – mã chứng khoán HDB) công bố báo cáo kiểm toán năm 2020 với lợi nhuận trước thuế đạt 5.818 tỷ đồng, tăng 15,9%; trong đó lãi từ dịch vụ là điểm sáng khi tăng gấp rưỡi. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ thuộc nhóm thấp nhất toàn ngành ngân hàng, chỉ 0,93%. 

thu nhap dich vu tang truong cao hdbank lai hon 5800 ty dong sau kiem toan HDBank ưu đãi phí chuyển và tỷ giá mua ngoại tệ cho khách hàng cá nhân
thu nhap dich vu tang truong cao hdbank lai hon 5800 ty dong sau kiem toan Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, HDBank giảm lãi suất cho vay còn từ 6,2%/năm
thu nhap dich vu tang truong cao hdbank lai hon 5800 ty dong sau kiem toan
HDBank là một trong số nhà băng đầu tiên hoàn thành sớm cả 3 trụ cột quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II.

Toàn bộ các chỉ tiêu tài chính năm 2020 sau khi được kiểm toán bởi EY không thay đổi so với báo cáo ngân hàng công bố trước đó, hoàn thành vượt kế hoạch Đại hội cổ đông giao.

Tại 31/12/2020 tổng tài sản hợp nhất đạt 319.127 tỷ đồng, tăng 39,1% so với năm 2019 và hoàn thành 104,5% kế hoạch. Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt 208.953 tỷ đồng tăng 38,4% và hoàn thành 111% kế hoạch. Dư nợ tín dụng đạt 188.228 tỷ đồng, tăng 23% hoàn thành 105,8% kế hoạch.

Tỷ lệ nợ xấu/cho vay khách hàng tại ngân hàng mẹ đạt 0,93%, thuộc nhóm ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất. Toàn bộ trái phiếu VAMC đã được tất toán trước thời hạn. Các chỉ tiêu an toàn của HDBank không ngừng được nâng cao. Trong đó, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát chỉ 24,8% so với mức tối đa theo quy định là 40%. Hệ số an toàn vốn CAR (theo Basel II) đạt tới 12,1% so với 8% theo quy định. HDBank là một trong số nhà băng đầu tiên hoàn thành sớm cả 3 trụ cột quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II. Cơ quan xếp hạng tín nhiệm Moody’s mới đây tiếp tục dành cho HDBank mức xếp hạng B1 với triển vọng Ổn định.

Lợi nhuận trước thuế đạt 5.818 tỷ đồng, tăng 15,9% và hoàn thành 102,8% kế hoạch năm 2020. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt lần lượt 20,6% và 1,7%. Ngân hàng cũng hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 9.810 tỷ lên hơn 16.088 tỷ thông qua chia cổ tức và cổ phiếu thưởng với tổng tỷ lệ 65%, mức cao nhất toàn ngành.

Đóng góp vào mức tăng trưởng lợi nhuận tích cực nêu trên, bên cạnh hoạt động tín dụng mảng dịch vụ đã khởi sắc rõ rệt khi lãi từ dịch vụ tăng gấp rưỡi so với năm 2019. Các hoạt động dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và nhiều dịch vụ khác đều ghi nhận tăng trưởng.

Kết quả nêu trên cho thấy các sản phẩm dịch vụ của HDBank đang được khách hàng đón nhận, giúp HDBank đa dạng hóa nguồn thu nhập.

Trong năm 2020, HDBank triển khai chiến lược chuyển đổi số mạnh mẽ, nổi bật là dự án số hóa sản phẩm “Di HDBank” - khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng số mọi lúc mọi nơi. HDBank cũng tiên phong triển khai xác thực thông tin khách hàng trực tuyến (eKYC) và là ngân hàng thương mại Việt Nam đầu tiên thực hiện phát hành, cung cấp dịch vụ thanh toán, bảo lãnh tín dụng thư (L/C) trên nền tảng công nghệ blockchain.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh tích cực, hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, HDBank đã dành 34.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi, thực hiện gia hạn thời gian trả nợ, miễn giảm lãi vay nhằm hỗ trợ khách hàng theo quy định.

Năm qua, HDBank liên tục đón nhận các giải thưởng uy tín do các tổ chức danh tiếng trong nước và quốc tế trao tặng. HDBank 2 năm liền nhận giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ nội địa tốt nhất” từ Asian Banking & Finance, là ngân hàng Việt Nam duy nhất dẫn đầu “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” do HR Asia bình chọn, Top 10 Doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ bền vững của năm do VCCI đề cử…

Trong bối cảnh năm 2020 nhiều thách thức, những kết quả tích cực một lần nữa khẳng định năng lực tăng trưởng cao, bền vững của HDBank, tạo đà để ngân hàng tiếp tục hoàn thành các kế hoạch đề ra theo chiến lược phát triển 5 năm 2021 - 2025.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700