Thủ tướng tiếp Thống đốc Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản

21:04 | 16/05/2019

Chiều nay, 16/5, tại trụ sở Chính phủ, tiếp Thống đốc Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), ông Tadashi Maeda, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá cao sự hợp tác của JBIC trong những năm qua.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Thống đốc Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC). Ảnh: VGP

Thủ tướng vui mừng nhận thấy, quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đang trong giai đoạn phát triển tốt đẹp, mạnh mẽ và toàn diện trên mọi lĩnh vực, có sự tin cậy cao. Nhật Bản tiếp tục là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Thủ tướng cho biết, hiện Việt Nam đang nỗ lực phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng… do đó cần rất nhiều nguồn lực để phát triển. Đánh giá cao sự hợp tác của JBIC trong những năm qua, Thủ tướng tin tưởng hai bên sẽ tìm ra những phương thức hợp tác hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới. 

Bày tỏ vinh dự lần thứ 5 được gặp Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, ông Tadashi Maeda tin tưởng, JBIC sẽ tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác với Việt Nam. Ông cho biết, tại Hội nghị cấp cao G20 tới đây tổ chức ở Nhật Bản, một trong những vấn đề được tập trung thảo luận là phát triển bền vững, khi tiến hành đầu tư phải cân nhắc kỹ tác động đến môi trường. Và ông cũng nhấn mạnh quan điểm JBIC chỉ hỗ trợ nguồn vốn cho các dự án có công nghệ hiện đại, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.

Ảnh: VGP

Thống đốc Tadashi Maeda cho rằng, Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn về năng lượng điện và hiện nay, nhiệt điện vẫn cần thiết, chưa thể bỏ được nhưng cần sử dụng công nghệ hiện đại. JBIC sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ Việt Nam trong lĩnh vực này để phát triển các dự án nhiệt điện có công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường. Ông cũng khuyến nghị, Việt Nam cần phát triển mạnh các dự án nhiệt điện khí, kể cả khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG). Để thực hiện các dự án lớn nêu trên, cơ chế hợp tác đối tác công – tư (PPP) là hết sức cần thiết, trong đó có sự chia sẻ rủi ro cả hai phía Chính phủ và tư nhân. JBIC đang xem xét cho vay đối với một số tập đoàn của Việt Nam trong đầu tư phát triển các dự án điện lớn có sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện môi trường.

Ghi nhận ý kiến của ông Tadashi Maeda, Thủ tướng nhấn mạnh, trong cơ cấu nguồn điện của Việt Nam vẫn có các nguồn nhiệt điện than, khí, thuỷ điện, năng lượng tái tạo… Thủ tướng đánh giá cao công nghệ nhiệt điện hiện đại của Nhật Bản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đồng thời nêu rõ, Chính phủ Việt Nam đang xem xét phát triển một số dự án nhiệt điện có công nghệ hiện đại. Bày tỏ hoan nghênh đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực này, Thủ tướng mong JBIC với kinh nghiệm của mình, tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện thể chế, chính sách trong đầu tư PPP cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong đầu tư phát triển các dự án năng lượng điện.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000