Tiếp tục giảm giá dịch vụ chứng khoán đến 31/12/2021 do dịch COVID-19

07:00 | 25/05/2021

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 30/2021/TT-BTC kéo dài hiệu lực thi hành Thông tư số 14/2020/TT-BTC quy định giảm giá một số dịch vụ lĩnh vực chứng khoán nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên quan chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19.

tiep tuc giam gia dich vu chung khoan den 31122021 do dich covid 19 Giảm giá dịch vụ chứng khoán để hỗ trợ thị trường
tiep tuc giam gia dich vu chung khoan den 31122021 do dich covid 19
Ảnh minh họa

Thông tư 30 nêu rõ, tiếp tục kéo dài hiệu lực thi hành của Thông tư số 14/2020/TT-BTC ngày 18/3/2020 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên quan chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19.

Trước đó, Thông tư 14 đã được kéo dài hiệu lực thi hành theo Thông tư số 70/2020/TT-BTC đến hết 30/6/2021. Nay Thông tư 14 lại tiếp tục được kéo dài đến hết ngày 31/12/2021.

Theo Thông tư số 14/2020/TT-BTC ngày 18/3/2020, giảm giá và miễn không thu đối với 15 loại dịch vụ chứng khoán nhằm hỗ trợ thị trường chứng khoán trước ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Cụ thể, giảm giá (từ 10-50%) 9 dịch vụ, trong đó: Giảm 10% đối với 3 dịch vụ bao gồm dịch vụ giao dịch trên thị trường cơ sở, thị trường phái sinh; dịch vụ lưu ký chứng khoán.

Giảm từ 15-20% đối với 2 dịch vụ bao gồm dịch vụ quản lý vị thế, quản lý tài sản ký quỹ trên thị trường chứng khoán phái sinh.

Giảm từ 30-50% đối với 4 dịch vụ bao gồm dịch vụ quản lý niêm yết chứng quyền có bảo đảm; dịch vụ thực hiện quyền; dịch vụ chuyển khoản chứng khoán; dịch vụ đấu giá, chào bán cạnh tranh.

Không thu đối với 6 dịch vụ bao gồm: Dịch vụ đăng ký niêm yết; đăng ký chứng khoán; dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu; dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSD; đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh; đăng ký thành viên bù trừ.

Sau ngày 31/12/2021, mức giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chúng khoán Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 127/2018/TT-BTC. Căn cứ diễn biến tình hình dịch COVID-19, tình hình thị trường chứng khoán, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, ban hành sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán trong trường hợp cần thiết.

Thông tư số 30/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2021.

V.M

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000