Tổng tài sản hệ thống TCTD vượt 8,5 triệu tỷ đồng

13:51 | 27/02/2017

Theo số liệu thống kê một số chỉ tiêu tài chính cơ bản hệ thống TCTD mới nhất của NHNN, tính đến cuối tháng 12/2016, tổng tài sản của toàn hệ thống các TCTD đã tăng hơn 16% so với đầu năm, vượt mức 8,5 triệu tỷ đồng, tương đương hơn 378 tỷ USD.

Tái cơ cấu toàn diện hệ thống TCTD
Những bước chuyển cho một hệ thống TCTD an toàn
Ảnh minh họa

Trong đó, khối NHTM Nhà nước và NHTMCP cùng có mức tăng trưởng xấp xỉ 17% lần lượt đạt 3,86 triệu tỷ đồng và 3,42 triệu tỷ đồng. Với việc tăng mạnh hoạt động cho vay tài chính tiêu dùng, tổng tài sản nhóm công ty tài chính và cho thuê tài chính đã tăng hơn 30% so với đầu năm, đạt 114.370 tỷ đồng. Đây cũng là nhóm TCTD có mức tăng trưởng tổng tài sản mạnh nhất. Cùng với mức tăng tổng tài sản, vốn điều lệ toàn hệ thống TCTD trong năm qua cũng tăng hơn 6% so với đầu năm đạt 488.424 tỷ đồng.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn toàn hệ thống ở mức 34,51%. Trong đó tỷ lệ này tại các NHTM Nhà nước là 37,32% và NHTMCP gần 40%; tại các công ty tài chính, cho thuê tài chính hơn 45%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) toàn hệ thống duy trì ở mức 12,84%. Trong đó, nhóm NH liên doanh, liên kết và NH nước ngoài có tỷ lệ CAR lên tới 33%.

P.Thảo

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800