TP.HCM: Khó đạt mục tiêu giải ngân đầu tư công 95-100%

16:38 | 21/09/2021

Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về triển khai Nghị quyết 63 của Chính phủ, UBND TP.HCM cho biết Thành phố khó có thể đạt mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 95-100% kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao từ đầu năm; trong đó, đến hết quý III/2021 giải ngân đạt tối thiểu 60% kế hoạch.

UBND TP.HCM cho biết đã giao và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công của thành phố với tổng số vốn là 35.749,218 tỷ đồng. Tính đến hết ngày 13/8/2021, tổng số vốn kế hoạch đầu tư công năm 2021 của Thành phố đã giải ngân tại Kho bạc Nhà nước TP.HCM là 10.746,258 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 30,1% kế hoạch.

UBND TP.HCM cho rằng ngoài một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật Đầu tư công, thực hiện các thủ tục pháp lý của dự án sử dụng vốn ODA… nguyên nhân vướng mắc là do số ca bệnh COVID-19 mỗi ngày và số lượng ca F0 phát hiện trong cộng đồng vẫn còn ở mức rất cao (trên 3.000 ca mỗi ngày).

tphcm kho dat duoc muc tieu giai ngan von dau tu cong dat 95 100
Ảnh minh họa

Thành ủy, UBND TP.HCM đã phải tập trung triển khai các giải pháp tăng cường phòng chống dịch bệnh trên địa bàn Thành phố, thực hiện nhiều ngày giãn cách xã hội; cả hệ thống chính quyền cùng với cộng đồng doanh nghiệp và người dân Thành phố cùng nhau nỗ lực tận dụng thời gian này để thực hiện các biện pháp vừa phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả, vừa duy trì sản xuất kinh doanh, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội; quyết tâm kiểm soát dịch bệnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Chính điều này đã ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư công các dự án trên địa bàn Thành phố, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nước ngoài, do khó nhập khẩu máy móc, thiết bị và huy động chuyên gia, nhân công, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu nước ngoài... 

UBND TP.HCM kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép Thành phố không áp dụng quy định giải ngân vốn đầu tư công đạt từ 60% đến ngày 30/9/2021 để làm cơ sở đánh giá việc quản lý điều hành, thực hiện giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 của TP.HCM theo Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ; Không điều chuyển hoặc cắt giảm các nguồn vốn ngân sách Trung ương đã phân bổ cho Thành phố. Thành phố sẽ nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giải ngân cao nhất vốn đầu tư công 2021, phấn đấu đạt từ 95% trở lên.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000