TP.HCM: Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn tăng cao dịp cuối năm

11:23 | 27/12/2016

Ngày 27/12, Ban Kinh tế  - Ngân sách Hội đồng nhân dân TP.HCM đã làm việc với NHNN chi nhánh thành phố về các kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn và dịch vụ ngân hàng trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017.

MB cho vay sản xuất kinh doanh tới 90% nhu cầu vốn
BAOVIET Bank cho vay mua nhà đến 85% nhu cầu vốn

NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết đã chỉ đạo các TCTD chủ động nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn, nhất là đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ thường tăng cao vào các dịp cuối năm.

Theo số liệu thống kê, tính đến hết tháng 11/2016, tổng dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn tăng 16,6% so với đầu năm. NHNN thành phố dự ước tăng trưởng tín dụng cả năm nay sẽ đạt khoảng 18%. Lãnh đạo NHNN thành phố khẳng định, với tổng nguồn vốn huy động hơn 1,8 triệu tỷ đồng và dư nợ 1,4 triệu tỷ đồng, hệ thống ngân hàng trên địa bàn TP.HCM sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và dự trữ hàng hóa cuối năm.

Trước đó, thực hiện chỉ thị của UBND TP.HCM, NHNN thành phố đã chỉ đạo các TCTD thực hiện cho vay bình ổn thị trường dịp cuối năm 2016 và Tết Đinh Dậu. Tính từ đầu chương trình cho vay bình ổn thị trường năm 2016-2017 đến nay, doanh số cho vay của các NHTM đã đạt 1.439,19 tỷ đồng, dư nợ trên 785 tỷ đồng đối với 13 doanh nghiệp vay vốn theo chương trình bình ổn thị trường.

Phát biểu tại buổi làm việc, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân TP.HCM ghi nhận và đánh giá cao việc chuẩn bị của hệ thống ngân hàng trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu vốn cũng như dịch vụ thanh toán của nền kinh tế trong dịp cuối năm. Đặc biệt là việc ngành Ngân hàng khẳng định không lo thiếu vốn cho sản xuất lưu thông hàng hóa, chăm sóc cho người nghèo… Sẵn sàng ứng phó với các tình huống nghẽn, kẹt rút tiền ở máy ATM bằng các phương án lập các bàn chi tiền mặt tại các doanh nghiệp có lượng công nhân lớn trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570