Ước bội chi ngân sách 20,3 nghìn tỷ đồng trong 2 tháng đầu năm

16:45 | 05/03/2015

Mặc dù chịu ảnh hưởng của Tết Nguyên đán, song nhìn chung số thu NSNN đã có bước tăng mạnh mẽ cả về tiến độ thực hiện dự toán và so với cùng kỳ năm 2014; hầu hết các khoản thu từ hoạt động sản xuất - kinh doanh đều đạt khá.

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính đã nhận xét như vậy khi thông báo về tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước tháng 2 và 2 tháng đầu năm.

Theo đó, tổng thu NSNN thực hiện tháng 2 ước đạt 59,3 nghìn tỷ đồng; luỹ kế thu 2 tháng đầu năm đạt 151,87 nghìn tỷ đồng, bằng 16,7% dự toán, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong đó, thu nội địa thực hiện tháng 2 ước đạt 42,7 nghìn tỷ đồng, xấp xỉ bằng 57,1% số thu tháng 1; luỹ kế thu 2 tháng đạt 117,5 nghìn tỷ đồng, bằng 18,4% dự toán, tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2014 (riêng thu nội địa trừ đất tăng 22,2%).

Trong thu nội địa, thu từ khu vực dDNNN ước đạt 17,4% dự toán, tăng 29,3% so cùng kỳ; thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 18,5% dự toán, tăng 16,1% so cùng kỳ; thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh ước đạt 20,1% dự toán, tăng 20,1% so cùng kỳ; thuế thu nhập cá nhân ước đạt 19,6% dự toán, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2014...

Ước tính cả nước có 44/63 địa phương thu nội địa đạt tiến độ dự toán (trên 16%), trong đó 18 địa phương thu đạt trên 20% dự toán; 55/63 địa phương thu cao hơn so cùng kỳ, 8 địa phương thu thấp hơn so cùng kỳ.

Bên cạnh đó, thu về dầu thô thực hiện tháng 2 ước 4,5 nghìn tỷ đồng, luỹ kế thu 2 tháng ước đạt 11,6 nghìn tỷ đồng, bằng 12,5% dự toán, giảm 20,2% so với cùng kỳ năm 2014.

Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện tháng 2 ước đạt 16 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 73% mức thực hiện tháng trước, chủ yếu do kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 2 giảm so với tháng trước. Luỹ kế thu 2 tháng đạt 37,9 nghìn tỷ đồng tỷ đồng, bằng 14,6% dự toán, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2014.

Sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (15,5 nghìn tỷ đồng), thu cân đối NSNN 2 tháng đầu năm ước đạt 22,4 nghìn tỷ đồng, bằng 12,8% dự toán, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong khi đó, tổng chi NSNN tháng 2 ước 77,6 nghìn tỷ đồng; luỹ kế chi 2 tháng đầu năm ước đạt 172,2 nghìn tỷ đồng, bằng 15% dự toán, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 14,4% dự toán, tăng 17,8% so với cùng kỳ; chi trả nợ và viện trợ đạt 17,4% dự toán, tăng 23,8% so với cùng kỳ; chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước đạt 15,4% dự toán, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2014.

Như vậy, bội chi NSNN 2 tháng đầu năm ước 20,3 nghìn tỷ đồng, bằng 9% dự toán năm.

Bộ Tài chính cũng cho biết, tính đến ngày 26/2/2015, đã thực hiện phát hành được 40,3 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ bù đắp bội chi NSNN và cho đầu tư phát triển, bằng 14,7% nhiệm vụ huy động vốn trong nước bù đắp bội chi NSNN và cho đầu tư phát triển năm 2015.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950