Ưu đãi tài chính cá nhân nở rộ

09:15 | 09/07/2020

Thị trường tài chính tiêu dùng bắt đầu sôi động trở lại sau những ngày dịch bệnh Covid-19. Do vậy, người vay có thể nhanh chóng chủ động trong mọi kế hoạch tài chính cá nhân với những gói vay ưu đãi ở thời điểm hiện tại.

Các gói lãi suất vay ưu đãi được niêm yết rầm rộ mời chào người vay. Trong đó, 3 nhóm vay được khối ngân hàng đặc biệt chú trọng đó là vay mua nhà, vay mua xe và vay tiêu dùng cá nhân. Điểm đặc biệt ở những gói vay trong thời điểm này là lãi suất vô cùng hấp dẫn.

Với nhóm ngân hàng ngoại, hiện gói cho vay cá nhân của Shinhan Bank có lãi suất khá tốt. Đối với gói vay mua nhà, lãi suất ngân hàng này áp dụng 7,5%/năm (cố định 12  tháng), 8,3%/năm (cố định 24 tháng) và 9,4%/năm (cố định 36 tháng). Lãi suất cho vay mua xe thì ngân hàng này áp dụng mức 7,8/năm (cố định 12 tháng), 8,6%/năm (cố định 24 tháng), 9,5%/năm (cố định 36 tháng). Ở nhóm cho vay tiêu dùng cá nhân cũng được ngân hàng này đặc biệt ưu đãi khi áp dụng lãi suất 1,16%/tháng (áp dụng cho khoản vay từ 300 triệu đồng trở lên).

Ngân hàng thiết kế nhiều sản phẩm tài chính cá nhân phù hợp với đa dạng khách hàng

Ở khối ngân hàng nội, lãi suất cho vay tiêu dùng cá nhân đang thu hút được khá nhiều người. Cụ thể, trong tháng 7 này, Vietcombank áp dụng tới 7 gói lãi suất ưu đãi vay mua nhà. Trong đó, mức lãi suất thấp nhất là 7,7%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên. Liên tiếp là các gói ưu đãi như 8,4%/năm (cố định trong 18 tháng), 8,7%/năm (cố định trong 24 tháng), 9,2%/năm cố định trong 36 tháng và 12,2%/năm cố định trong 120 tháng đầu tiên. Sau thời gian ưu đãi, mức lãi suất sẽ được Vietcombank thả nổi với biên độ dao động từ 3 - 3,5%/năm.

Gói vay mua nhà tại ACB có lãi suất nhỉnh hơn một chút, từ 9,5%/năm trong 12 tháng đầu tiên, lãi suất sau thời gian này ở mức 11,6%/năm. Tuy nhiên, ACB lại có nhiều chính sách hấp dẫn khác dành cho khách hàng vay. Thí dụ như thời hạn cho vay của ACB linh hoạt đến 15 năm. Mức vay lên đến 80% giá trị căn nhà/dự toán công trình xây dựng hoặc sửa chữa. Với những người vay mua nhà tại ACB thì sẽ được ân hạn trả vốn vay tối đa đến 12 tháng và vốn trả hàng tháng hoặc định kỳ ≤ 6 tháng/lần theo phương thức góp đều; hoặc vốn góp bậc thang tăng 10-20%/năm hoặc trả theo dòng tiền của người vay…

Ngoài ra, trên thị trường còn có khá nhiều ngân hàng đang cho vay mua xe hay tiêu dùng cá nhân với lãi suất ưu đãi. Thí dụ như BIDV cho vay mua xe ưu đãi lãi suất 8%/năm cố định trong vòng 12 tháng đầu. Theo ngân hàng này, lãi suất vay mua xe sau ưu đãi theo lãi suất thị trường và được điều chỉnh chênh so với lãi suất tiết kiệm 24 tháng 3,5%. Tuy nhiên, thời gian vay tối thiểu của gói ưu đãi 12 tháng là 36 tháng (3 năm) còn gói vay ưu đãi 24 tháng là 60 tháng (5 năm). Có điều, đa phần trên thực tế, khách hàng thông thường lựa chọn ưu đãi lãi suất 8%/năm cố định trong vòng 12 tháng đầu. Đây là gói lãi suất phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng nhất hiện nay bởi tính linh hoạt, thời gian cố định lãi suất và thời hạn vay tối thiểu vừa phải đối với mọi khách hàng vay vốn.

Gần đây nhất, Sacombank thông báo bổ sung thêm 10.000 tỷ đồng vào nguồn vốn ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng cá nhân vay để sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, góp phần hỗ trợ khách hàng tái sản xuất và ổn định cuộc sống sau dịch Covid-19. Lãi suất dành cho khách hàng vay sản xuất kinh doanh chỉ từ 6,5%/năm và dành cho khách hàng vay mua nhà, xe ô tô, tiêu dùng chỉ từ 7,5%/năm. Gói ưu đãi sẽ kéo dài đến ngày 31/8/2020 hoặc khi hết nguồn vốn…

Có thể nói thời điểm hiện tại, dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của mỗi người. Thấu hiểu điều đó nên các ngân hàng đang triển khai nhiều gói tín dụng ưu đãi mang lại nhiều lợi ích cho người có nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhân. Bởi như đã nói ở trên, các ngân hàng nội hay vốn ngoại đều mong muốn kích cầu vay bằng các chương trình ưu đãi lãi suất.

Hơn nữa, hiện đa phần các ngân hàng đều áp dụng phương thức tính lãi rất ưu việt, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc trả nợ của khách hàng. Nghĩa là lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ, biến đổi theo thời gian, đồng thời chỉ tính trên số tiền thực tế khách hàng còn nợ, sau khi đã trừ ra phần tiền gốc đã trả trong các tháng trước đó. Đây là cách thức tính lãi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, mà thiết thực nhất chính là giảm được khoản lãi cần trả cho ngân hàng.

Như vậy, ngoài những yếu tố lãi suất, thủ tục vay tiền đơn giản, thủ tục linh hoạt giúp hỗ trợ tài chính cho khách hàng nhanh chóng… thì ngày nay, các ngân hàng còn đang giúp cho khách hàng chủ động được tài chính cá nhân, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng giảm của thị trường lãi suất tiền gửi ngân hàng. Đồng thời, có thể hiểu rằng, các ngân hàng đang thiết kế gói vay có lợi nhất cho người vay, vì ngân hàng đang chia nhỏ các nhóm đối tượng vay để đưa ra cách tính lãi suất riêng. Đây là cách thức tính lãi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, mà thiết thực nhất chính là giảm được khoản lãi cần trả cho ngân hàng. Do đó, nếu có nhu cầu về vốn vay tiêu dùng, người vay nên tiếp cận sớm các gói vay ưu đãi lãi suất mà ngân hàng đưa ra để tận hưởng lợi ích...

Thiên Kim

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600