Việt Nam ghi nhận thêm 9.362 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 27/9

18:54 | 27/09/2021

Tính từ 17h ngày 26/9 đến 17h ngày 27/9, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 9.362 ca nhiễm mới, trong đó 20 ca nhập cảnh và 9.342 ca ghi nhận trong nước (giảm 669 ca so với ngày trước đó) tại 36 tỉnh, thành phố (có 4.453 ca trong cộng đồng).

Trưa 27/9, Hà Nội ghi nhận 1 ca COVID-19
Ngày 26/9, Việt Nam ghi nhận 10.011 ca nhiễm mới, 11.477 người khỏi bệnh
Ảnh minh họa

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: TP. Hồ Chí Minh (4.134), Bình Dương (3.793), Đồng Nai (616), Long An (190), An Giang (131), Tây Ninh (80), Kiên Giang (73), Tiền Giang (58), Cần Thơ (56), Hà Nam (54), Bình Thuận (32), Khánh Hòa (26), Bình Định (21), Quảng Bình (15), Đồng Tháp (14), Phú Yên (11), Ninh Thuận (9), Kon Tum (5), Cà Mau (4), Bắc Giang (4), Bà Rịa - Vũng Tàu (4), Nghệ An (3), Quảng Ngãi (3), Quảng Trị (3), Vĩnh Long (3), Quảng Nam (3), Đắk Nông (3), Trà Vinh (2), Gia Lai (2), Bến Tre (2), Quảng Ninh (2), Bình Phước (1), Đà Nẵng (1), Thanh Hóa (1), Vĩnh Phúc (1), Hà Nội (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: TP. Hồ Chí Minh (-987), Đồng Nai (-130), Bình Phước (-26).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bình Dương (461), An Giang (50), Tây Ninh (43).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 10.035 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 766.051 ca nhiễm, đứng thứ 44/222 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 154/222 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 7.783 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 761.527 ca, trong đó có 533.275 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 16/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Phú Thọ, Ninh Bình, Nam Định, Bắc Giang, Thái Bình, Lạng Sơn.

Có 05 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Lào Cai, Hà Tĩnh, Kon Tum, Hải Dương.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (375.794), Bình Dương (203.989), Đồng Nai (46.283), Long An (31.979), Tiền Giang (13.845).

Tình hình điều trị:

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 10.528

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 538.454

Theo thống kê sơ bộ, số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.135 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 2.638

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 661

- Thở máy không xâm lấn: 104

- Thở máy xâm lấn: 703

- ECMO: 29

Số bệnh nhân tử vong:

Trong ngày, tổng hợp số liệu tử vong do các Sở Y tế công bố trên cdc. kcb. vn ghi nhận 174 ca tử vong tại TP. Hồ Chí Minh (122), Bình Dương (32), Tây Ninh (4), An Giang (4), Đồng Nai (4), Cần Thơ (3), Đồng Tháp (2), Tiền Giang (1), Bình Thuận (1), Đà Nẵng (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 208 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 18.758 ca, chiếm tỷ lệ 2,4% so với tổng số ca mắc và cao hơn 0,4 điểm phần trăm so với tỷ lệ tử vong do COVID-19 trên thế giới (2,0%).

Tình hình xét nghiệm:

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 168.786 xét nghiệm cho 344.543 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 18.137.096 mẫu cho 51.904.476 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 26/9 có 865.610 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 39.232.772 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 30.946.214 liều, tiêm mũi 2 là 8.286.558 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Tiếp tục xây dựng Hướng dẫn thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả với dịch COVID-19 trên cơ sở tham khảo tài liệu, kinh nghiệm của hơn 40 quốc gia trên thế giới thực hiện “mở cửa”. Hướng dẫn bao gồm các chỉ số để đánh giá và các biện pháp thực hiện theo các cấp độ nguy cơ; theo hướng dễ hiểu, dễ áp dụng, phù hợp khi triển khai tại cấp xã, phường, thị trấn; bám sát việc triển khai theo hệ thống chính trị để có sự lãnh đạo, chỉ đạo linh hoạt trong tổ chức thực hiện.

Hệ thống tiêm chủng VNVC tiếp tục bàn giao 1.317.500 liều vắc xin AstraZeneca cho Bộ Y tế. Như vậy, chỉ trong 4 tuần của tháng 9/2021, đơn vị này đã bàn giao hơn 5 triệu liều vắc xin AstraZeneca cho Bộ Y tế, kịp thời tăng cường cho TP. Hồ Chí Minh và các địa phương phòng, chống dịch.

TP. Hồ Chí Minh: Dự thảo Chỉ thị “Điều chỉnh các biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 và phục hồi kinh tế - xã hội trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh”, từ 0 giờ ngày 01/10, Thành phố sẽ thực hiện từng bước nới lỏng giãn cách xã hội, nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được mở lại với tiêu chí “an toàn để sản xuất và sản xuất phải an toàn”, tiếp tục dừng hoạt động các loại hình kinh doanh có khả năng lây nhiễm cao gồm: quán bar, spa, massage, dịch vụ làm đẹp, dịch vụ ăn uống tại chỗ, vũ trường, karaoke...

TP. Hà Nội: từ ngày 28/9, Hà Nội cho phép thực hiện một số hoạt động, cho phép thể dục, thể thao ngoài trời nhưng không được tập trung quá 10 người, các trung tâm thương mại được phép hoạt động trở lại (riêng các cửa hàng ăn uống chỉ được phép bán mang về); các cửa hàng may mặc, thời trang, hóa mỹ phẩm cũng được mở cửa nhưng phải đảm bảo quy định phòng, chống dịch.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200