VietABank tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng

16:13 | 07/01/2020

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa có văn bản chấp thuận VietABank tăng vốn điều lệ lên mức 5.000 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên của VietABank thông qua.

Mục đích tăng vốn của VietABank nhằm đạt chuẩn Basel II, đẩy mạnh đầu tư công nghệ thông tin, nâng cao năng lực tài chính để tăng trưởng quy mô.

Với kết quả kinh doanh khả quan, VietABank cũng vừa nhận được thông báo tăng hạng trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2019. Bảng xếp hạng dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập của Vietnam Report, nhằm tôn vinh những doanh nghiệp năng động, tiêu biểu đạt thành tích kinh doanh hiệu quả, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế Việt Nam. 

Kết thúc năm tài chính 2019, tổng tài sản VietABank đạt 76.525 tỷ đồng, các chỉ tiêu tài chính về tài sản, lợi nhuận đều đạt và vượt kế hoạch cổ đông giao, nợ xấu kiểm soát dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các kết quả kinh doanh đạt được của VietABank cho thấy ngân hàng hoạt động ổn định, tăng trưởng bền vững theo đúng chiến lược.

 

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900