Vietbank nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

17:12 | 11/01/2021

Mới đây, Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2020 công bố Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (Vietbank) chính thức được vinh danh trong bảng xếp hạng uy tín này.

Đây là năm thứ 14 liên tiếp Bảng xếp hạng VNR500 do CTCP Báo cáo đánh giá Việt Nam nghiên cứu và công bố nhằm tôn vinh những doanh nghiệp có quy mô lớn nhất Việt Nam, đạt được những thành tích đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

vietbank nam trong top 500 doanh nghiep lon nhat viet nam

Năm 2020 là một năm đầy thách thức đối với nền kinh tế bởi dịch Covid 19 nhưng Vietbank vẫn đẩy mạnh các phát triển ứng dụng công nghệ, mang đến những trải nghiệm mới và đa dạng cho khách hàng như: Vietbank ra mắt tính năng bảo mật trong thanh toán qua thương mại điện điện tử bằng chuẩn bảo mật 3D Secure; Phát hành 100% chuẩn thẻ Chip/EMV cho thẻ quốc tế và chuẩn CHIP/EMV (VCCS) cho thẻ nội địa chuẩn thanh toán “contactless”; Triển khai thành công thẻ thanh toán giao thông (xe buýt) thông minh công nghệ cao theo tiêu chuẩn thanh toán không tiếp xúc “contactless” (Tap & Go) và triển khai ứng dụng công nghệ nhận biết khách hàng trực tuyến (eKYC) vào việc phát hành Thẻ vé thông minh,...

Đồng thời, Vietbank cũng được biết đến là một tổ chức thường xuyên tăng cường đẩy mạnh các hoạt động xã hội song hành với hoạt động kinh doanh. Chỉ riêng năm 2020 Vietbank đã tài trợ 5 tỷ đồng xây dựng 6 cây cầu ở xã biên giới tại tỉnh Long An và tài trợ xây cầu Tập đoàn 2 tại Cần Thơ; Trao 100 tấn gạo cho người dân nghèo bị ảnh hưởng bởi Covid 19; Trao 50.000 khẩu trang y tế cho Sở Y tế TP.HCM; Ủng hộ đồng bào bão lũ miền Trung.

Cũng trong năm 2020, Vietbank đã ghi những dấu ấn nổi bật khi liên tiếp đươc các tổ chức uy tín vinh danh thông qua các giải thưởng giá trị: “Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam”, “Ngân hàng có Sản phẩm/Dịch vụ sáng tạo tiêu biểu 2020” và “Triển khai công nghệ ngân hàng lõi tốt nhất năm 2020”, “Top 100 sản phẩm, dịch vụ Tin & Dùng 2020”,…

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030