Vietcombank hoàn thành xây dựng các mô hình LGD/EAD với khách hàng doanh nghiệp

12:25 | 25/03/2020

Kết quả kiểm thử cho thấy các chỉ số đo lường hiệu quả mô hình đều đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

Tiếp nối thành công của các dự án xây dựng mô hình rủi ro tín dụng Xác suất vỡ nợ (PD), và mô hình định lượng Tổn thất khi vỡ nợ (LGD) và Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD) đối với danh mục khách hàng Bán lẻ trong, vừa qua Vietcombank tiếp tục công bố việc hoàn thành xây dựng các mô hình LGD và EAD cho danh mục khách hàng Doanh nghiệp. Kết quả này đã đóng vai trò then chốt trong quá trình nâng cao năng lực quản trị rủi ro, và góp phần đưa Vietcombank trở thành ngân hàng tiên phong, sẵn sàng áp dụng Hiệp ước vốn Basel II theo phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB).

Kết quả kiểm thử cho thấy các chỉ số đo lường hiệu quả mô hình đều đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Trong bối cảnh công tác quản lý và đảm bảo chất lượng dữ liệu phục vụ cho các hoạt động phân tích định lượng còn gặp nhiều thách thức tại Vietcombank nói riêng và trong hệ thống ngân hàng nói chung, đây là kết quả đáng ghi nhận đối với những mô hình có cấu trúc dữ liệu phức tạp như LGD và EAD.

vietcombank hoan thanh xay dung cac mo hinh lgdead voi khach hang doanh nghiep
Buổi trình bày về kết quả triển khai dự án xây dựng mô hình LGD/EAD cho danh mục khách hàng Doanh nghiệp

Một trong những thành quả quan trọng của dự án sau 15 tháng triển khai là việc đưa ra các giải pháp tổng thể nhằm làm giàu và đảm bảo chất lượng dữ liệu rủi ro tín dụng của Vietcombank, qua đó tăng cường thiết lập nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng dữ liệu toàn Ngân hàng.

Trong thời gian tới, Vietcombank sẽ đẩy mạnh ứng dụng các kết quả mô hình hóa PD, LGD và EAD vào công tác phê duyệt tín dụng, định giá khoản vay dựa trên rủi ro, quản trị danh mục,... nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực quản lý rủi ro, qua đó góp phần duy trì vị thế Ngân hàng số 1 và hình ảnh Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất Việt Nam.

Thanh Thuỷ

Nguồn:

Tags: Vietcombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400