VietinBank đẩy mạnh số hóa hệ sinh thái ngân hàng

14:42 | 04/05/2019

Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã tạo điều kiện cho các sản phẩm công nghệ không ngừng đổi mới, đồng thời đặt ngành Ngân hàng vào thế cơ hội và thách thức song hành. Trong bối cảnh đó, VietinBank đã chủ động đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật hiện đại, hướng tới xây dựng và số hóa hệ sinh thái ngân hàng toàn diện, hiệu quả, bền vững, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

Sau 2 năm triển khai, hệ thống Core mới của VietinBank hoạt động như thế nào?
Ứng dụng VietinBank iPay Mobile ngày càng ‘được lòng’ người dùng
VietinBank nhận giải thưởng “Chương trình đổi mới CoreBanking tốt nhất châu Á” năm 2017 do tạp chí The Asian Banker vinh danh

Bước chuyển đổi thành công

Sự đổi mới, nhạy bén của VietinBank với Dự án chiến lược Thay thế CoreBanking đã góp phần đưa ngành Ngân hàng Việt Nam ngang tầm khu vực, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh thương mại của ngân hàng Việt Nam với ngân hàng nước ngoài.

Sau 2 năm triển khai Core mới (từ ngày 2/2/2017), sự tin tưởng từ khách hàng, đối tác; những con số tăng trưởng; những ghi nhận và đánh giá tích cực của các chuyên gia toàn cầu là những minh chứng thực tiễn nhất cho sự thành công của Dự án Thay thế CoreBanking VietinBank.

Triển khai Core mới, VietinBank đã xác lập vị thế mới, đánh dấu sự trưởng thành về công nghệ ngân hàng tại Việt Nam và khu vực. Bước chuyển đổi thành công này của VietinBank đã được Tạp chí The Asian Banker vinh danh là “Chương trình đổi mới CoreBanking tốt nhất châu Á” của năm 2017.

Cùng đồng hành và chia sẻ với VietinBank trong suốt quá trình triển khai Dự án là các đối tác đến từ Tập đoàn Fidelity, China System, Pricewaterhouse Coopers, IBM,… với nhiều quốc tịch.  

Bằng tất cả trí tuệ, sức lực và khát vọng đổi mới, cán bộ trong toàn hệ thống VietinBank đã đoàn kết, sáng tạo, chiến thắng nút thắt cam go nhất để cùng nhau làm nên một cuộc chuyển đổi Core ngoạn mục.

Hệ thống Core SunShine của VietinBank vận hành thông suốt, chính xác, nhận được sự tin tưởng, hài lòng từ khách hàng, đối tác

Đón đầu xu thế

Trong 2 năm 2017 - 2018, số lượng giao dịch của VietinBank liên tục tăng khoảng 25%, tốc độ xử lý giao dịch tại một số bộ phận tăng hơn 50% trong điều kiện số lượng nhân sự gần như không thay đổi. Đó là kết quả của việc tự động hóa, đảm bảo tuân thủ quy trình và tăng cao năng suất lao động.

Công nghệ hiện đại giúp VietinBank tăng khả năng quản trị rủi ro, tăng năng lực cho bán chéo sản phẩm, tăng doanh thu hoạt động. Các mảng dịch vụ của VietinBank liên tục có những bước tăng trưởng đáng ghi nhận, cụ thể: Doanh số hoạt động Thanh toán quốc tế (TTQT) và tài trợ thương mại (TTTM) năm 2018 tăng 69,12% so với năm 2016. Tổng số lượng giao dịch qua kênh Internet Banking năm 2018 tăng 251,64% so với 2016. Số lượng giao dịch thanh toán trong nước năm 2018 tăng 35% so với 2016. Số lượng giao dịch thanh toán ngoài nước năm 2018 tăng 77,1% so với 2016.

Tỷ trọng phí dịch vụ thẻ trong tổng phí dịch vụ của VietinBank tăng từ 31% năm 2016 lên 36% năm 2018. Phí dịch vụ thanh toán năm 2018 tăng 25,35% so với 2016. Phí TTQT và TTTM năm 2018 tăng 77,1% so với 2016.

Hệ thống thanh toán chuyển tiền được xây dựng theo mô hình quản lý tập trung, linh hoạt trong việc triển khai kết nối, mở rộng mạng lưới thanh toán với các tổ chức tín dụng và các cơ quan quản lý Nhà nước. VietinBank là ngân hàng duy nhất kết nối và quản lý Chứng khoán Phái sinh; Triển khai kết nối với 18 công ty chứng khoán; Thanh toán song phương với gần 20 ngân hàng;…

Năm 2018, VietinBank là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam cung cấp kênh tự phục vụ dành cho khách hàng TTTM, cho phép khách hàng gửi và nhận các yêu cầu về giao dịch TTTM qua kênh Internet. VietinBank cũng vinh dự là 1 trong 2 ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam đạt chuẩn SWIFT GPI (sáng kiến đổi mới thanh toán toàn cầu của Tổ chức SWIFT). Bên cạnh đó, việc triển khai hệ thống Bao thanh toán và Tài trợ chuỗi cung ứng (Supply Chain Factoring) tích hợp vào Core SunShine sắp tới cũng chứng tỏ VietinBank luôn đón đầu xu hướng sử dụng các sản phẩm TTTM hiện đại của khách hàng và ngân hàng toàn cầu.

Chia sẻ về điều này, Chủ tịch HĐQT VietinBank Lê Đức Thọ khẳng định: Bên cạnh việc thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh, VietinBank luôn chú trọng tăng cường đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại. Với việc tiên phong thay thế CoreBanking, VietinBank hướng tới việc xây dựng hệ sinh thái tài chính ngân hàng toàn diện, hiệu quả, bền vững, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250