Viettel đạt danh hiệu nhà mạng có chất lượng dịch vụ băng thông rộng di động tốt nhất 2020

10:19 | 31/03/2020

Giải thưởng được trao cho Viettel với 5 tiêu chí: Chất lượng sóng, đảm bảo kết nối ổn định vào thời gian cao điểm (thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, ngày tết), sự tương xứng giữa chất lượng và giá cước, tốc độ tải và đăng dữ liệu.

Tại Hội thảo Băng thông rộng di động và cố định (World Mobile Broadband & ISP) năm 2020, Viettel đã được trao danh hiệu “Chất lượng băng thông rộng di động tốt nhất năm 2020” dựa trên 5 tiêu chí dẫn đầu: Chất lượng sóng, đảm bảo kết nối ổn định vào thời gian cao điểm (thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, ngày tết), sự tương xứng giữa chất lượng và giá cước, tốc độ tải và đăng dữ liệu.

Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Phan Tâm trao giải Nhà mạng có chất lượng băng rộng di động tốt nhất cho đại diện Viettel

Chương trình khảo sát thường niên về mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ viễn thông được IDG triển khai trong vòng 2 tháng từ 15/1-15/3/2020 tại 12 tỉnh thành lớn tại Việt Nam. Số mẫu khảo sát thành công thu được là 5.156 trong tổng số hơn 10.000 bản khảo sát (60% số phiếu khảo sát được thực hiện online).

Đối tượng tham gia khảo sát được chia thành 11 nhóm tuổi, thuộc 11 lĩnh vực/ngành nghề khác nhau. Căn cứ vào kết quả khảo sát, cùng với sự phân tích chất lượng nhà mạng của Hội đồng bình chọn giải thưởng năm nay, Viettel đã xuất sắc nhận được giải thưởng Chất lượng băng thông rộng di động tốt nhất 2020.

Với phương châm “chuyển dịch số vì khách hàng, Viettel luôn mong muốn mang lại cho những khách hàng của mình những trải nghiệm tốt nhất, trong đó có chất lượng băng thông di động.

Để làm được điều đó, Viettel đã có kế hoạch đẩy mạnh hơn nữa việc phổ cập 4G bằng việc tiếp tục bổ sung trạm 4G (khoảng hơn 2.400 trạm) nâng tổng số trạm 3G, 4G của Viettel lên gần 80.000 trạm và hạn chế tối đa các vùng lõm để giúp khách hàng có trải nghiệm dịch vụ tốt hơn.

Theo Báo cáo trải nghiệm mạng di động Việt Nam 2019 (Mobile Network Experience Report 2019) của Open Signal, Viettel là nhà mạng đi đầu về tính sẵn có của mạng 4G. Đây chính là điều kiện nền tảng để thúc đẩy nhiều hoạt động kinh tế dựa trên nền tảng 4.0 như: thanh toán và thương mại điện tử, tự động hóa, dịch vụ nội dung số, truyền hình, nghe nhìn trực tuyến, giáo dục, y tế…

Việc phát triển hạ tầng băng thông rộng được xem là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước phát triển nội dung số, hệ sinh thái di động và những nhà sản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông, Internet kết nối vạn vật.

Năm 2019, Viettel Telecom đã xuất sắc chinh phục 4 tiêu chí khắt khe của giải thưởng Frost & Sullivan (Tốc độ tăng trưởng thuê bao data; Sự đa dạng trong dịch vụ; Phạm vi cung cấp; Đầu tư hạ tầng và hệ sinh thái viễn thông) để dành danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ data di động tốt nhất Việt Nam” và trở thành doanh nghiệp viễn thông Việt Nam duy nhất được vinh danh tại Forst & Sullivan 2019.

Được biết, Hội thảo Băng thông rộng di động và cố định (World Mobile Broadband & ISP) năm 2020 đã được diễn ra dưới sự bảo trợ của Bộ Thông tin và Truyền thông, do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Việt Nam) phối hợp với Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam (REV).

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980