11:51 | 13/08/2018

ANZ Việt Nam có Tổng giám đốc mới

Ngân hàng ANZ ngày 13/8 vừa chính thức thông báo về việc bổ nhiệm bà Jodi West làm Tổng giám đốc ANZ Việt Nam, trực tiếp báo cáo cho ông Farhan Faruqui, Tổng giám đốc ANZ khu vực Quốc tế.

ANZ: Kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh năm nay và năm 2019
ANZ giành danh hiệu Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam

Bà Jodi West gia nhập ANZ từ năm 2015 với chức vụ Giám đốc khối Giao dịch Ngoại hối khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính tại Úc. Trước đó, bà đã từng giữ những vị trí thuộc mảng kinh doanh Ngoại hối và Hàng hóa tại Citigroup và Barclays. Bà cũng từng đảm nhiệm vị trí Giám đốc khối Giao dịch Ngoại hối khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính tại ngân hàng National Australia Bank.

“Việt Nam là một thị trường quan trọng trong mạng lưới hoạt động của chúng tôi đối với khối khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính trong khu vực. Bà Jodi với hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành ngân hàng sẽ tiếp tục góp phần đẩy mạnh hoạt động của ANZ tại Việt Nam”, ông Farhan Faruqui, Tổng giám đốc ANZ khu vực Quốc tế, cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620