10:54 | 06/04/2012

Băn khoăn cổ phiếu VCF

Sau khi đạt đỉnh ở mức giá 125.000 đồng/CP hôm 26/3, VCF (Công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa) giảm còn 123.000 đồng/CP và duy trì mức giá này suốt 4 phiên liền trước khi giảm còn 120.000 đồng/CP ở phiên giao dịch ngày hôm 4/4. Tuy nhiên trước phiên đạt đỉnh, VCF đã có mạch bứt phá hơn chục phiên từ mức giá 96.500 đồng hôm 1/3. Đợt sóng mạnh này đang khiến nhiều nhà đầu tư chú ý.

VCF là nhà sản xuất cà phê hòa tan lớn nhất tại Việt Nam, chiếm khoảng 40% thị phần. Sản phẩm chính của công ty là cà phê sữa hòa tan. Thương hiệu nổi tiếng, khách hàng trung thành và hệ thống phân phối mạnh là những lợi thế cạnh tranh đặc trưng của VCF. 2011 là năm VCF có sự thay đổi lớn trong cơ cấu cổ đông, giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước xuống còn 37,3% và Masan Consumer (MSC) mua lại 50,25% VCF. Đây là thương vụ M&A thu hút được khá nhiều sự quan tâm trong năm qua. Một mặt, sự tham gia của MSC là nhân tố mới năng động hỗ trợ phát triển hoạt động kinh doanh của VCF, song mặt khác thanh khoản của VCF cũng giảm đáng kể. Công ty cũng có kết  quả kinh doanh năm 2011 khả quan với doanh thu đạt 1.585,6 tỷ đồng, tăng 21,8% so với năm 2010. Mặc dù chi phí nguyên liệu đầu vào tăng giá khá mạnh trong năm (cà phê tăng 27%, ngũ cốc tăng 13%) song nhờ làm tốt công tác dự báo (tồn kho giá rẻ) và tăng giá bán thêm 25% đã giúp tỷ suất lợi nhuận của VCF được cải thiện đáng kể, tăng thêm 25% và nếu so với số thực hiện trong năm 2010 thì tăng 4%. Tuy nhiên, việc tăng giá bán mạnh đã phần nào ảnh hưởng đến sản lượng năm 2011, do vậy chỉ đạt 20.357 tấn, tức giảm 2,2% so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế đạt 215,5 tỷ đồng, tăng 33,3%, tương ứng với mức EPS là 8.108 đồng/CP.

Ảnh: sưu tầm

Theo các chuyên gia của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), VCF có nhiều khả năng phát triển mạnh trong thời gian tới nhờ vào sự hỗ trợ của MSC - doanh nghiệp được biết đến với hệ thống phân phối rộng khắp, tiềm lực tài chính vững mạnh và kinh nghiệm chiếm lĩnh thị trường. Cụ thể là từ năm 2012, VCF phân phối sản phẩm thông qua hệ thống phân phối của MSC. Hiện tại, MSC có khoảng 165 đại lý và 140.000 điểm bán lẻ, đây là một lợi thế vô cùng lớn cho VCF mở rộng độ bao phủ, tăng sản lượng tiêu thụ. Bên cạnh đó, MSC sẽ giúp VCF thực hiện các chiến dịch quảng bá hình ảnh, đặc biệt đối với dòng sản phẩm bột ngũ cốc. Nhiều khả năng trong năm 2012 VCF sẽ cho ra đời các sản phẩm cà phê mới như cà phê lon, cà phê hòa tan dạng cốm. Kế hoạch kinh doanh năm 2012 của VCF khá táo bạo với doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt là 3.000 tỷ đồng và 360 tỷ đồng, tăng tương ứng 89% và 67% so năm 2011, dựa trên khả năng tăng sản lượng sản xuất khi nhà máy thứ ba đi vào hoạt động từ quý III/2012. Tuy nhiên, do mức độ cạnh tranh trên thị trường cà phê hòa tan ngày càng gay gắt với các đối thủ lớn như Nestlé, Trung Nguyên... cũng như việc gia tăng sản lựợng còn phụ thuộc vào nhu cầu người tiêu dùng, nên ước tính doanh thu và lợi nhuận sau thuế chỉ đạt khoảng 2.300 tỷ đồng và 291 tỷ đồng, tăng lần lượt 45% và 35% so với năm 2011. EPS tương ứng đạt khoảng 10.950 đồng/CP.

Thực tế cho thấy, điều duy nhất mà nhà đầu tư cần cân nhắc khi quyết định đầu tư vào VCF chính là tính thanh khoản khá thấp. Bình quân trong tháng 3/2012, mỗi phiên lượng cổ phiếu chuyển nhượng thành công của mã này chỉ đạt 10.850 CP. Con số này của tháng 2 là 1.701 CP CP; tháng 1 là 7.540 CP. Riêng những ngày cuối tháng 3, đầu tháng 4, VCF gần như không giao dịch (tổng khối lượng 5 phiên gần nhất chỉ đạt 90 CP).

Trí Tri

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420