18:36 | 02/02/2018

Cẩm Phả: Diện mạo mới cho quốc lộ 18

Tạo đà cho kinh tế - xã hội tỉnh phát triển, Quảng Ninh đã tập trung đẩy mạnh khơi thông các tuyến huyết mạch giao thông trong thời gian qua, đem đến diện mạo mới vô cùng thuận lợi, thông thoáng cho các nút thắt quan trọng, điển hình như QL 18 đoạn Hạ Long – Mông Dương.

Chỉ 2 năm trước, tuyến QL 18 đoạn Hạ Long- Mông Dương tuy là một nút thắt quan trọng cho việc đi lại và giao thương tại thành phố Cẩm Phả nhưng chỉ dừng lại ở một tuyến đường thô sơ, cũ kỹ với 2 làn xe.

Việc phân làn cho lượng lớn phương tiện giao thông qua lại cũng được thực hiện sơ sài, thậm chí không có dải phân cách không chỉ gây ra giao thông lộn xộn mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ xấu về an toàn giao thông.

Nhiều vụ việc đáng tiếc xảy ra gây ra nỗi e ngại cho người tham gia giao thông và khiến người dân 2 bên tuyến quốc lộ hoang mang.

Trong khi đó, cùng với sự phát triển nhanh, mạnh của thành phố, lượng phương tiện giao thông cũng tăng mạnh khiến tuyến đường trở nên quá tải và xuống cấp ngày càng nghiêm trọng.

Giao thông lộn xộn, mất mỹ quan là những gì người dân Cẩm Phả phải chứng kiến mỗi ngày, mong đổi thay mỗi ngày...

Những mong mỏi của người dân đã thành hiện thực khi tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh “khơi thông” các nút thắt, trong đó có cải tạo nâng cấp QL 18 đoạn Hạ Long - Mông Dương theo hình thức BOT với tổng vốn đầu tư gần 1400 tỷ đồng vào tháng 9/2015.

Sau 2 năm triển khai, Cẩm Phả đã thay áo mới cho tuyến quốc lộ trọng yếu này với tuyến đường mới dài 31,5km, điểm đầu tại Km132+330 QL 18 thuộc phường Hà Tu, TP Hạ Long, điểm cuối nút giao giữa QL 18 với đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, tại Km170+790 trên QL 18, thuộc địa phận phường Mông Dương, TP Cẩm Phả với tuyến đi theo QL 18 cũ.

Từ 2 làn đường thô sơ, tuyến đường đã được “thay da đổi thịt” thành 4 làn xe cơ giới, có dải phân cách cứng với 6 nút giao bằng và 1 trạm thu phí, nhờ đó giao thông được cải thiện thông thoáng ngoạn mục, thuận lợi và an toàn hơn nhiều lần so với trước.

Các đoạn qua khu dân cư được cơi thêm hệ thống rãnh dọc, hệ thống điện, viễn thông được hạ ngầm, hệ thống vỉa hè, cây xanh cũng được xây dựng, trồng mới dọc tuyến đường.

Sự đổi thay lớn này không chỉ đem đến cho QL 18 Hạ Long - Mông Dương cùng người dân cuộc sống tiện lợi, dễ dàng hơn trước mà đã thực sự làm nên cảnh quan đô thị mới xanh sạch đẹp cho thành phố Cẩm Phả, góp phần tích cực cho sự phát triển nhanh, mạnh của thành phố trong giai đoạn mới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950