10:02 | 14/09/2017

Chỉ huy động được 854 trong tổng số 2.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu chính phủ vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc trong tháng 9 khi 2 phiên đấu thầu đầu tiên của tháng, tỷ lệ trúng thầu vẫn thấp như phiên đấu thầu gần đây nhất cũng chỉ huy động thành công 854 trong tổng số 2.000 tỷ đồng gọi thầu.

Ảnh minh họa

Cụ thể, trong phiên đấu thầu ngày 13/9 do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức, Kho bạc Nhà nước gọi thầu tổng cộng 2.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, chia đều cho 4 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm, mỗi kỳ hạn gọi thầu 500 tỷ đồng.

Trái phiếu kỳ hạn 5 năm có 14 thành viên tham gia dự thầu, khối lượng dự thầu hợp lệ đạt 2.605 tỷ đồng và lãi suất đặt thầu nằm trong khoảng 4,59-5,20%/năm. Kết quả, huy động được 254 tỷ đồng trái phiếu 5 năm với lãi suất trúng thầu 4,63%/năm, thấp hơn 0,04%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 6-9-2017).

Trái phiếu kỳ hạn 7 năm có 10 thành viên tham gia dự thầu, khối lượng dự thầu hợp lệ đạt 2.051 tỷ đồng và lãi suất đặt thầu nằm trong khoảng 4,83-5,50%/năm. Kết quả, huy động được 200 tỷ đồng trái phiếu 7 năm với lãi suất trúng thầu 4,83%/năm, thấp hơn 0,02%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 6-9-2017).

Trái phiếu kỳ hạn 10 năm có 6 thành viên tham gia dự thầu, khối lượng dự thầu hợp lệ đạt 1.251 tỷ đồng và lãi suất đặt thầu nằm trong khoảng 5,38-5,80%/năm. Kết quả, huy động được 400 tỷ đồng trái phiếu 10 năm với lãi suất trúng thầu 5,38%/năm, bằng lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 30/8/2017).

Trái phiếu kỳ hạn 15 năm không có lãi suất trúng thầu.

Trong phiên đấu thầu tuần trước (6/9), Kho bạc Nhà nước cũng chỉ huy động thành công có 1.000 tỷ đồng trong tổng số 2.000 tỷ đồng gọi thầu, trong đó trái phiếu kỳ hạn 5 năm huy động được 500 tỷ đồng (100%); 7 năm huy động được 500 tỷ đồng (100%). Trong khi các kỳ hạn 20 và 30 năm đều không huy động được đồng nào.

Tính chung từ đầu năm 2017, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công 145.962,6593 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ qua đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780