12:00 | 08/11/2017

Chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam tăng 3 bậc

Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh 2018 (Doing Business Report 2018) của Ngân hàng Thế giới (WorldBank), chỉ số Tiếp cận tín dụng (Getting credit) của Việt Nam xếp thứ hạng 29 trên tổng số 190 quốc gia được khảo sát, đạt 75 điểm trên thang điểm 100.

Cơ hội “cắt phao” tín dụng ngoại tệ
CIC giới thiệu mô hình xếp hạng tín dụng mới

Chỉ số Tiếp cận tín dụng là chỉ số cao thứ 2 trong 10 chỉ số của Việt Nam được khảo sát trong Báo cáo này. So với năm 2017, chỉ số này đã tăng 5 điểm và cải thiện 3 bậc. Cùng với 5 chỉ số tăng bậc khác, chỉ số Tiếp cận tín dụng đã giúp cho xếp hạng về môi trường kinh doanh của Việt Nam tăng 14 bậc so với năm 2017, đứng vị trí 68/190.

Chỉ số Tiếp cận tín dụng được đánh giá dựa trên các tiêu chí gồm: Độ mạnh của các quyền pháp lý – Strength of legal rights index (8/12 điểm), Độ sâu của thông tin tín dụng – Depth of credit information index (7/8 điểm), Mức bao phủ của thông tin tín dụng công – Credit registry coverage (51%) và Mức bao phủ của thông tin tín dụng tư nhân – Credit bureau coverage (19,7%).

Đặc biệt, hai tiêu chí Độ sâu của thông tin tín dụng (7/8 điểm) và Mức bao phủ của thông tin tín dụng công (51%) của Việt Nam tiếp tục đạt mức cao trong nhiều năm, cao hơn nhiều so với khu vực Đông Á - Thái Bình Dương (4,2/8 điểm và 16%) và nhóm các nước thu nhập cao OECD (6,6/8 điểm và 18,3%).

Hai tiêu chí này là kết quả nỗ lực của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam trong hoạt động thu thập thông tin tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm thông tin tín dụng, cải tiến quy trình cung cấp thông tin phục vụ hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng.

Theo đánh giá của WB, bên cạnh chấm điểm các tiêu chí truyền thống nêu trên, việc tăng hạng và điểm của chỉ số Tiếp cận Tín dụng năm 2018 là do những thay đổi tích cực trong Bộ luật Dân sự 2015 mới được Việt Nam áp dụng từ 1/1/2017. Cụ thể, Việt Nam đã đưa ra danh sách mở rộng hơn đối với phạm vi tài sản giao dịch đảm bảo trong Bộ luật này, qua đó đã hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp phát triển.

So sánh với xếp hạng các nước trong khu vực, chỉ số Tiếp cận tín dụng của Việt Nam đứng sau Malaysia (thứ 20) và đứng trên các nước Indonesia (thứ 55), Lào (thứ 77), Philippines (thứ 142). Về chấm điểm, chỉ số Tiếp cận tín dụng của Việt Nam đạt 75/100 điểm, tăng 5 điểm so với năm 2017 và cao hơn trung bình của khu vực Đông Á - Thái Bình Dương (57/100 điểm).

Tín dụng là yếu tố cốt lõi của một doanh nghiệp. Chính sách tín dụng rộng mở và nhiều hỗ trợ sẽ giúp các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Việc cải thiện chỉ số Tiếp cận tín dụng diễn ra trong bối cảnh Chính phủ Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nói riêng đang nỗ lực thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.

Kết quả đáng mừng này cũng thể hiện những ghi nhận của WB đối với Việt Nam trong việc cải tổ môi trường kinh doanh, đầu tư, tăng cường tháo gỡ khó khăn và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030