10:00 | 17/06/2019

Chọn cổ phiếu nào khi thị trường gặp khó

Thị trường chứng khoán được một số quan điểm nhìn nhận đang trong giai đoạn khó khăn vì chịu các sức ép từ bên ngoài tác động vào, nhiều mã cổ phiếu trên sàn còn bị bán tháo khiến cho tâm lý nhà đầu tư không khỏi hoang mang...

Ứng xử với cổ phiếu bị hủy niêm yết
Chuyện nội bộ giữ giá cổ phiếu
Ảnh minh họa

Trên sàn HoSE, thời gian qua không chỉ khối ngoại duy trì bán ròng, nhiều nhà đầu tư khác cũng liên tục bán ra với giá trị cao, trong đó một số mã cổ phiếu đáng kể như: VJC, VHM, HPG, VGC VNM. Dòng tiền có xu hướng rời bỏ những nhóm cổ phiếu có giá trị vốn hóa khiến cho chỉ số VN30 giảm 0,66% trong ngày 13/6 là một minh chứng rõ nét nhất. Đà trượt sâu của dòng tiền từ các mã cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn chưa có dấu hiệu dừng lại, nhưng các nhà phân tích vẫn khuyên nhà đầu tư nên nhìn vào cơ hội trong dài hạn của các mã cổ phiếu của các công ty làm ăn bài bản.

Một số quan điểm lập luận cho sự sụt giảm của các cổ phiếu trong tháng 5 vừa qua là do tính chu kỳ thường niên của khối ngoại thường bán ròng để cơ cấu lại danh mục đầu tư nên kéo theo thị trường sụt giảm. Bên cạnh đó, những ảnh hưởng từ chính sách đã đè nặng lên tâm lý thị trường khiến một số cổ phiếu bị bán tháo để tìm cơ hội mới tiềm năng hơn.

Điển hình, gần đây dòng tiền rút ra khỏi cổ phiếu lớn nhiều nhưng lại rất nhiều nhà đầu tư tập trung mua cổ phiếu có vốn hóa nhỏ. Đơn cử, ngày giao dịch 13/5, nhiều mã cổ phiếu vừa và nhỏ bứt phá mạnh mẽ như DRH (tăng 6,9%), VPH tăng 6,9%, SMA tăng 6,8%, DLG tăng 6,6%, SJS tăng 6%...

Với diễn biến này, giới phân tích cho rằng chiến lược giao dịch linh hoạt, mua vào khi VN-Index giảm về ngưỡng kháng cự mạnh và đảo giá vốn khi chỉ số tiến vào vùng dao động mạnh cũng có thể giúp nhà đầu tư cải thiện hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần bám sát chiến lược đầu tư bám sàn phù hợp, cần thận trọng hơn, bằng cách theo dõi sát thị trường trong tháng 6 này và tháng 7 tới, chưa vội mua đuổi trong những nhịp phục hồi và hoàn toàn không khuyến khích việc sử dụng margin trong giai đoạn hiện nay.

Một chuyên viên phân tích đầu tư của chứng khoán Rồng Việt cho rằng, việc tích lũy cổ phiếu chỉ nên được cân nhắc khi tác động tiêu cực từ thị trường bên ngoài đã giảm bớt. Trong giai đoạn thị trường biến động mạnh với nhiều rủi ro bất định, chiến lược đầu tư cổ phiếu chỉ nên tập trung vào nhóm có mức rủi ro thấp hơn mức rủi ro chung của thị trường.

Trên thực tế, nhiều nghiên cứu ở các thị trường phát triển cũng cho thấy trong dài hạn danh mục đầu tư gồm các cổ phiếu rủi ro thấp mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn danh mục đầu tư chỉ gồm các cổ phiếu rủi ro cao. Đồng thời, nhà đầu tư vẫn phải lựa chọn đầu tư cổ phiếu dựa trên các yếu tố cơ bản như: chưa xuất hiện rủi ro ngành, triển vọng ngành khả quan, hoạt động kinh doanh cốt lõi của DN vẫn đảm bảo tăng trưởng ổn định trong dài hạn.

Ví dụ, cổ phiếu GDT của Công ty cổ phần Gỗ Đức Thành đang kinh doanh bền vững với ban điều hành được cho là tốt có thể giúp công ty vượt qua các cuộc khủng hoảng từ bên ngoài tác động vào hoạt động của DN. Từ năm 2007 đến 2018, hoạt động kinh doanh của công ty này đã tăng trưởng ổn định với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu lũy kế hàng năm và EPS lần lượt 10% và 14%. Báo cáo tài chính của công ty này được giới phân tích ước tính có thể tạo ra 70-80 tỷ đồng dòng tiền tự do mỗi năm.

Vốn hóa thị trường hiện tại tương đương mức định giá 8x dòng tiền tự do, hoặc 7x P/E trượt cho một mô hình kinh doanh đơn giản có khả năng tăng trưởng EPS ở mức 10%-12%/năm. Thêm vào đó, mức tỷ suất cổ tức hiện tại lên tới 13% có thể mở ra cơ hội cho các nhà đầu tư tích lũy cổ phiếu ở mức giá hấp dẫn, nhà đầu tư nên tham khảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770