14:36 | 28/02/2019

Chứng khoán 28/2: VN-Index có xu hướng đi ngang

Nhóm cổ phiếu ngân hàng nhiều khả năng sẽ vẫn tiếp tục quá trình tích lũy, trong khi dòng tiền tìm đến các cổ phiếu chưa tăng nhiều thuộc các nhóm ngành như dầu khí, điện, chứng khoán, vật liệu xây dựng và bất động sản…

Phiên giao dịch sáng nay, thị trường khá tiêu cực. Với 96 mã tăng, 151 mã giảm và 66 mã đứng giá, VN-Index kết phiên mất mốc 990 điểm khi giảm 4,59 điểm (-0,46%) xuống 985,68 điểm. Tương tự, với 51 mã tăng, 66 mã giảm và 44 mã đứng giá, HNX-Index giảm 0,26 điểm (-0,25%) xuống 107,37 điểm.

Theo Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), thị trường chứng khoán ngày 28/2, dòng tiền đứng ngoài vẫn đang tìm kiếm cơ hội để tham gia vào thị trường. Điều này giúp hấp thụ khá tốt lực cung chốt lời ở các nhóm cổ phiếu.

Tuy nhiên, xu hướng tăng điểm của chỉ số sẽ tiếp tục gặp phải thử thách từ vùng cản 995-1000 điểm trong ngắn hạn. Ở chiều ngược lại, vùng 970-980 điểm và 945-955 điểm sẽ đóng vai trò là các vùng hỗ trợ đối với chỉ số trong những phiên tiếp theo.

BVSC cho rằng, việc thị trường điều chỉnh sau một nhịp tăng điểm hôm qua là điều cần thiết để cân bằng lại tương quan cung cầu ở các nhóm cổ phiếu, cũng như tạo nhịp “nghỉ” cho các chỉ số trước khi tiếp tục quá trình tăng điểm ngắn hạn.

Theo BVSC thì nhóm cổ phiếu ngân hàng nhiều khả năng sẽ vẫn tiếp tục quá trình điều chỉnh tích lũy, trong khi dòng tiền sẽ tìm đến các cổ phiếu chưa tăng nhiều hoặc đang điều chỉnh tích lũy thuộc các nhóm ngành như dầu khí, điện, chứng khoán, vật liệu xây dựng và bất động sản… để tìm kiếm lợi nhuận. 

Trong phiên giao dịch ngày 28/2, áp lực chốt lời của nhà đầu tư sẽ tiếp tục khiến chỉ số VN-Index rung lắc với các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ gần nhất lần lượt tại 1.000 điểm và 980 điểm. Các cổ phiếu vốn hóa nhỏ và trung bình sẽ có khả năng tăng trưởng tốt hơn do xu hướng dịch chuyển của dòng tiền đầu cơ ở thời điểm hiện tại. Nhà đầu tư ngắn hạn có thể duy trì tỷ trọng ở nhóm dẫn dắt và tăng thêm tỷ trọng ở nhóm midcap.

Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) thì cho rằng: "Xu hướng tăng của thị trường đang đối mặt với áp lực lớn, đồng thời sự phân hóa giữa các cổ phiếu vẫn đang tiếp diễn. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định dấu hiệu đảo chiều mà chỉ tiềm ẩn nhịp điều chỉnh trong tương lai gần. Do dó, nhà đầu tư cần theo dõi sát diễn biến thị trường, có thể xem xét chốt lời dần danh mục tại các cổ phiếu đã tăng nóng".

Có thể thấy, xu hướng tăng của thị trường đang đối mặt với áp lực lớn, đồng thời sự phân hóa giữa các cổ phiếu vẫn đang tiếp diễn. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định dấu hiệu đảo chiều mà chỉ tiềm ẩn nhịp điều chỉnh trong tương lai gần. Do dó, nhà đầu tư cần theo dõi sát diễn biến thị trường, có thể xem xét chốt lời dần danh mục tại các cổ phiếu đã tăng nóng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820