16:16 | 10/01/2018

Chứng khoán chiều 10/1: Thị trường rung lắc nhẹ, 2 sàn diễn biến trái chiều

Kết thúc phiên 10/1, VN-Index tăng 4,55 điểm (0,44%) lên 1.038,11 điểm. Toàn sàn có 152 mã tăng, 120 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm nhẹ 0,22 điểm (-0,18%) xuống 121,93 điểm. Toàn sàn có 81 mã tăng, 86 mã giảm và 197 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trong phiên giao dịch ngày thứ 4, thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục có một số sự rung lắc nhất định. Áp lực bán tiếp tục kéo nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường giảm giá như BVH, ROS, SAB, VCB… và điều này khiến HNX-Index đảo chiều giảm điểm trở lại, trong khi đà tăng của VN-Index bị thu hẹp đáng kể. Khép phiên giao dịch, ROS giảm 6.300 đồng (-3,73%) xuống 162.500 đồng/CP và khớp lệnh hơn 1,7 triệu cổ phiếu. BVH giảm 900 (-1,26%) xuống 70.4000 đồng/CP.

Dù vậy, sự tích cực vẫn còn được duy trì rất tốt trên nhiều cổ phiếu trụ cột. Đáng chú ý, nhóm cổ phiếu dầu khí trên thị trường vẫn còn khá ‘nóng’. Trong đó, PVD tăng kịch trần (28.350 đồng/CP) và khớp lệnh hơn 5,2 triệu cổ phiếu. PVC cũng tăng trần và khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu. PVS tăng 1.500 đồng (5,49%) lên 28.800 đồng/CP và khớp lệnh 9,5 triệu cổ phiếu.

Ngoài ra, một số cổ phiếu như VNM, STB, SSI, PLX, EIB… vẫn bứt phá rất mạnh và là nhân tố chủ chốt góp phần giúp VN-Index giữ vững sắc xanh. Kết phiên, PLX tăng 1.900 đồng (2,29%) lên 85.000 đồng/CP. VRE tăng 2.800 đồng (5,96%) lên 49.800 đồng/CP và khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu. STB vẫn gây bất ngờ cho nhà đầu tư khi tăng 750 đồng (5,05%) lên 15.600 đồng/CP và khớp lệnh lên đến gần 50 triệu cổ phiếu.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, cặp đôi cổ phiếu SCR và SBT cũng thu hút được sự chú ý của nhà đầu tư. SCR tiếp tục được kéo lên mức giá trần và khớp lệnh 13,3 triệu cổ phiếu. SBT tăng 700 đồng (3,03%) lên 23.800 đồng/CP và khớp lệnh 11,58 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức rất cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 464,3 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 10.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 1.200 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200