16:32 | 10/11/2017

Chứng khoán chiều 10/11: VNM bùng nổ cả về giá lẫn thanh khoản

Kết thúc phiên 10/11, sàn HOSE có 147 mã tăng và 115 mã giảm, VN-Index tăng 7,81 điểm (+0,91%) lên 868,21 điểm. Thanh khoản cũng cải thiện với tổng khối lượng giao dịch đạt 189,39 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 5.998,53 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 38,98 triệu đơn vị, giá trị 1.219,91 tỷ đồng, trong đó MSN thỏa thuận 5,96 triệu đơn vị, giá trị 356,92 tỷ đồng; VIC thỏa thuận 2,34 triệu đơn vị, giá trị 161,27 tỷ đồng; VRE thỏa thuận hơn 2,1 triệu đơn vị, giá trị 88,29 tỷ đồng.

Trái với giao dịch thiếu tích cực từ VIC, VRE vẫn duy trì sắc tím với mức tăng 7%, đóng cửa tại mức giá 43.350 đồng/CP và lượng dư mua trần vẫn chất đống với hơn 21,91 triệu đơn vị.

Tương tự, cổ phiếu SBT không có thêm nhiều biến động khi tiếp tục bảo toàn sắc tím với lượng dư mua trần 578.160 đơn vị.

Chiều nay, VNM bất ngờ được kéo lên kịch trần với các lệnh mua giá cao được đẩy vào ồ ạt, đặc biệt là việc gom mạnh của nhà đầu tư nước ngoài.

Kết phiên, VNM tăng 7% lên mức giá trần 173.800 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh dẫn đầu thị trường đạt 9,27 triệu đơn vị và đã được khối ngoại săn đón khi mua vào tới 8,48 triệu đơn vị và bán ra 2,13 triệu đơn vị.

Đáng chú ý, ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, hàng loạt mã cũng được kéo lên kịch trần như HAI, PVT, DRC, CSM, LSS, NVT… Trong đó, dù hầu hết thời gian vẫn giao dịch dưới mốc tham chiếu sau 3 phiên giao dịch thiếu tích cực nhưng HAI đã đảo chiều hồi phục mạnh trong nửa cuối phiên chiều cuối tuần với mức tăng 7% lên mức giá trần 7.970 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 4,27 triệu đơn vị, dư mua trần gần 3 triệu đơn vị.

Trên sàn Hà Nội có phần kém khởi sắc hơn, có thời điểm chỉ số sàn bị đẩy về sát mốc tham chiếu do áp lực bán gia tăng, tuy nhiên đà tăng đã được nới rộng về cuối phiên.

Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,51 điểm (+0,48%) lên 106,37 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 36,81 triệu đơn vị, giá trị 461,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,4 triệu đơn vị, giá trị 22,73 tỷ đồng.

Cổ phiếu ACB không còn giữ phong độ như phiên sáng nhưng vẫn làm trụ đỡ khá tốt khi tăng 1,59%, kết phiên tại mức giá 32.000 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh 2,28 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP sau màn lao dốc mạnh về mức giá sàn ở phiên sáng đã hồi phục và tiếp tục nới rộng biên độ tăng trong phiên chiều lên mức 73.200 đồng/CP, tăng 1,9%.

Cổ phiếu KLF vẫn giữ vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với hơn 4 triệu đơn vị được chuyển nhượng và đóng cửa tại mức giá 3.700 đồng/Cp, giảm 2,63%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350