15:18 | 10/08/2018

Chứng khoán chiều 10/8: Thị trường hồi phục trở lại

Kết thúc phiên 10/8, VN-Index tăng 4,97 điểm (0,52%) lên 968,47 điểm. Toàn sàn có 141 mã tăng, 146 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,61 điểm (0,57%) lên 108,41 điểm. Toàn sàn có 62 mã tăng, 86 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Thị trường trong phiên chiều diễn ra theo kịch bản trái ngược hoàn toàn so với phiên sáng. Lực cầu tăng mạnh đã giúp kéo thị trường hồi phục trở lại. Trong đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng và chứng khoán đóng vai trò chính trong đà hồi phục này của thị trường chung. Các mã như ACB, BID, HDB, VCB, SSI, … đều đồng loạt tăng mạnh. VCB bật tăng 3,6% lên 63.500 đồng/CP và khớp lệnh 3,8 triệu cổ phiếu. BID tăng 3,6% lên 29.900 đồng/CP và khớp lệnh 4,4 triệu cổ phiếu.

Bên cạnh đó, hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn khác như BVH, PLX, NVL, ROS, VJC… cũng đều tăng khá mạnh và giúp củng cố sắc xanh của thị trường chung.

Đáng chú ý, các cổ phiếu dầu khí trên thị trường cũng đã có sự hồi phục đáng kể trở lại. PVS tăng 5,6% lên 20.900 đồng/CP. PVD tăng 5,5% lên 16.350 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, VHM, VPB, VCS, TCB… vẫn còn giảm giá và gây đôi chút áp lực lên thị trường chung.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, HNG thoát khỏi mức giá sàn và chỉ còn giảm 1,9% xuống 15.200 đồng/CP. HAG tăng trở lại 1,3% lên 7.530 đồng/CP và khớp lệnh được gần 38 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường vẫn chỉ ở mức trung bình với tổng khối lượng giao dịch đạt 218 triệu cổ phiếu, trị giá 4.500 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150