15:19 | 17/07/2017

Chứng khoán chiều 17/7: CP ngân hàng, chứng khoán đồng loạt giảm mạnh

Kết thúc phiên 17/7, chỉ số VN-Index giảm 8,69 điểm (-1,13%) xuống 768,91 điểm. Toàn sàn có 85 mã tăng, 194 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index giảm 1,79 điểm (-1,78%) xuống 98,64 điểm. Toàn sàn có 64 mã tăng, 119 mã iarm và 168 mã đứng giá.

Thị trường trong phiên chiều tiếp tục đi theo chiều hướng rất tiêu cực. Đà bán mạnh đã lan rộng tới hầu hết các cổ phiếu trụ cột trên thị trường đặc biệt là các cổ phiếu thuộc nhóm VN30hay HNX30.

Các cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng và chứng khoán đã sụt giảm rất mạnh. EIB phiên hôm nay giảm sàn xuống 12.000 đồng/CP. STB giảm 400 đồng xuống 11.700 đồng/CP. HCM giảm 2.300 đồng xuống 41.700 đồng/CP.

Việc hàng loạt các cổ phiếu lớn lao dốc đã đẩy cả hai chỉ số sụt giảm rất mạnh, thậm chí nếu không có sự trợ giúp của một vài cổ phiếu lớn khác như SAB, BHN, ROS, DBC… thì mức giảm điểm của VN-Index và HNX-Index còn lớn hơn rất nhiều. 

SAB có thể nói là nhân tố quan trọng trong việc phần nào kìm hãm lại đà giảm của VN-Index. Khép phiên giao dịch, SAB tăng mạnh 8.000 đồng lên 219.500 đồng/CP. Bên cạnh đó, DBC cũng bất ngờ tăng mạnh 1.000 đồng lên 29.800 đồng/CP. NTP tăng 2.100 đồng lên 68.100 đồng/CP.

Đáng chú ý, nhiều cổ phiếu vừa và nhỏ dường như ‘miễn nhiễm’ với xu hướng tiêu cực của thị trường. Các mã như FLC, ITA, HHS, OGC, HAI, HAR… vẫn duy trì được sự tích cực từ đầu phiên. FLC tăng 80 đồng lên 7.310 đồng/CP và khớp lệnh được hơn 16,5 triệu cổ phiếu. ITA bất ngờ tăng trần và khớp lệnh hơn 12,6 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với các phiên trước đó với tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 334 triệu cổ phiếu, trị giá 5.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận góp vào hơn 800 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310