15:59 | 19/04/2019

Chứng khoán chiều 19/4: Thanh khoản cạn kiệt

Kết thúc phiên 19/4, VN-Index tăng 3,91 điểm (0,41%) lên 966,21 điểm. Toàn sàn có 183 mã tăng, 123 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,13 điểm (0,12%) lên 105,88 điểm. Toàn sàn có 89 mã tăng, 69 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Điểm đáng chú ý nhất của thị trường phiên hôm nay đó là thanh khoản vẫn duy trì ở mức rất thấp. Tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết chỉ đạt 130 triệu cổ phiếu, trị giá 2.350 tỷ đồng.

Sau phiên giảm có phần 'quá đà' hôm qua, thị trường mở cửa phiên giao dịch cuối cùng với sắc xanh bao trùm, các chỉ số thị trường đều đồng loạt bứt phá. Tuy nhiên, đà hưng phấn nhanh chóng suy yếu đã làm thu hẹp lại mức tăng của thị trường chung. Trong đó, nguyên nhân khiến thị trường 'rơi' mạnh nhất ngày hôm qua là SAB thì phiên hôm nay tăng trở lại 4,1% lên 240.500 đồng/cp và là nhân tố chính giúp duy trì sắc xanh của VN-Index.

Các cổ phiếu như VIC, VJC, VCS, SHB, MSN, MWG, NVL... đều đồng loạt tăng và vẫn giúp kéo các chỉ số thị trường lên trên mốc tham chiếu. VCS tăng 3,4% lên 66.100 đồng/cp. VIC tăng 1% lên 110.100 đồng/cp. MSN tăng 1,9% lên 87.600 đồng/cp. Sau 2 phiên giảm sâu liên tiếp HSG được kéo lên mức giá trần và khớp lệnh 3,7 triệu cổ phiếu.

Chiều ngược lại, nhiều cổ phiếu lớn như CTG, VNM, VGC... vẫn chìm trong sắc đỏ và ảnh hưởng đáng kể đến đà tăng của thị trường chung.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, VHG tiếp tục gây bất ngờ với chuỗi tăng trần 22 phiên liên tiếp. Giá cổ phiếu VHG từ mức chỉ 440 đồng/cp đã leo lên 1.710 đồng/cp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670