16:09 | 08/02/2018

Chứng khoán chiều 8/2: Lực bán dâng cao, VN-Index giảm hơn 17 điểm

Kết thúc phiên 8/2, VN-Index giảm 17,3 điểm (-1,69%) xuống 1.023,25 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 169 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 2,68 điểm (-2,24%) xuống 116,94 điểm. Toàn sàn có 65 mã tăng, 88 mã giảm và 196 mã đứng giá.

Diễn biến giao dịch trên thị trường trở nên xấu hơn, lực bán dâng cao đã khiến đà giảm của hai chỉ số bị nới rộng đáng kể. Có lẽ việc lượng hàng bắt đáy ‘giá rẻ’ ngày hôm thứ ba sẽ về tài khoản nhà đầu tư vào ngày mai đã khiến tâm lý nhà đầu tư bị ảnh hưởng.

Hàng loạt các cổ phiếu vốn hóa lớn như CTG, EIB, GAS, FPT, HSG, MBB, PLX, ROS, SAB, VRE… đều giảm rất sâu. Đáng chú ý nhất vẫn là nhóm dầu khí, PVD không thể thoát khỏi mức giá sàn. PVS giảm 2.100 đồng (-9,42%) xuống 20.200 đồng/CP và khớp lệnh 8,6 triệu cổ phiếu. GAS giảm 6.000 đồng (-5,45%) xuống 104.000 đồng/CP.

Mặc dù vậy, sắc xanh vẫn còn được duy trì khá tốt trên các cổ phiếu như BID, BVH, HDB, MSN… và phần nào kìm hãm đà giảm của hai chỉ số.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, diễn biến không có gì thay đổi đối với cặp đôi HAG và HNG. Cả hai cổ phiếu này đều kết thúc phiên ở mức giá sàn. HAG khớp lệnh lên đến 21,2 triệu cổ phiếu. HNG cũng khớp lệnh được trên 4 triệu cổ phiếu

Thanh khoản thị trường tiếp tục co hẹp, tổng khối lượng giao dịch chỉ đạt 232 triệu cổ phiếu, trị giá gần 5.500 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm trên 1.200 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230