15:38 | 09/01/2018

Chứng khoán chiều 9/1: Cổ phiếu ngành thép giao dịch 'bùng nổ'

Kết thúc phiên 9/1, VN-Index tăng 10,66 điểm (1,03%) lên 1.033,56 điểm. Toàn sàn có 145 mã tăng, 119 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,07 điểm (0,88%) lên 122,14 điểm. Toàn sàn có 89 mã tăng, 70 mã giảm và 199 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên giao dịch đã có những diễn biến rất bất ngờ. Đáng kể nhất là sự bùng nổ đến từ nhóm cổ phiếu ngành thép. Trong đó, hai cổ phiếu đầu ngành là HPG và HSG đều được kéo lên mức giá trần. Việc HPG tăng trần là điều khá hiếm thấy trên thị trường. HPG chốt phiên giao dịch ở mức 52.900 đồng/CP và khớp lệnh 5,7 triệu cổ phiếu, còn HSG chốt phiên ở 27.050 đồng/CP và khớp lệnh 10,4 triệu cổ phiếu. Các cổ phiếu ngành thép khác là TLH, SMC, NKG… cũng đồng loạt tăng giá mạnh.

Bên cạnh đó, một số cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng như VCB, EIB, VPB, SHB… đều tăng giá rất mạnh. VCB tăng đến 3.100 đồng (5,6%) lên 58.500 đồng/CP và khớp lệnh 2,8 triệu cổ phiếu. Một số phương tiện truyền thông sáng nay đã đưa tin VCB đạt được lợi nhuận riêng lẻ trước thuế năm 2017 vào khoảng 10.800 tỷ đồng (nếu tính hợp nhất vượt trên 11.000 tỷ đồng). STB tăng 300 đồng (2,06%) lên 14.850 đồng/CP và vẫn khớp lệnh được đến trên 36,2 triệu cổ phiếu. SHB tăng 500 đồng (5%) lên 10.500 đồng/CP và khớp lệnh 25 triệu cổ phiếu.

Ngoài ra, hàng loạt các mã vốn hóa lớn khác là BVH, MSN, GAS, PVD, SSI,… vẫn duy trì được sắc xanh khá tốt.

Mặc dù vậy, thị trường vẫn còn ghi nhận một số cổ phiếu lớn giảm giá như BID, VNM, PLX, KDC, PVI… Trong đó, BID giảm 450 đồng (-1,62%) xuống 27.400 đồng/CP và khớp lệnh 4,2 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường đạt mức rất cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 413,4 triệu cổ phiếu, trị giá trên 9.200 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 1.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890