16:05 | 09/11/2017

Chứng khoán chiều 9/11: VIC giúp VN-Index duy trì mốc 860 điểm

Kết thúc phiên 9/11, chỉ số VN-Index tăng 0,7 điểm (0,08%) lên 860,4 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 139 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,13 điểm (0,12%) lên 105,87 điểm. Toàn sàn có 69 mã tăng, 79 mã giảm và 209 mã đứng giá.

Tương tự như phiên trước, VRE vẫn không xuất hiện giao dịch khớp lệnh và dư mua giá trần hơn 9,85 triệu cổ phiếu bất chấp việc hôm nay có 800 cổ phiếu từ hôm thứ Hai về tài khoản nhà đầu tư. Như vậy, đã 3 phiên giao dịch VRE không có giao dịch khớp lệnh.

Trong khi đó, VIC là nhân tố chủ chốt giúp VN-Index duy trì được mốc 860 điểm. Cổ phiếu này chốt phiên tăng 3.100 đồng (4,73%) lên 68.600 đồng/CP và khớp lệnh hơn 1,9 triệu cổ phiếu. Bên cạnh đó, một số mã trụ cột là VNM, PLX, DBC… cũng đều tăng giá khá mạnh. VNM tăng 2.300 đồng (1,44%) lên 162.500 đồng/CP và khớp lệnh hơn 2 triệu cổ phiếu. PLX tăng 1.300 đồng (2,28%) lên 58.200 đồng/CP.

VJC tăng 1.000 đồng (0,86%) lên 117.200 đồng/CP và khớp lệnh hơn 1,5 triệu cổ phiếu, các phiên giao dịch gần đây, thanh khoản của VJC đã tăng đáng kể so với thời gian trước.

Chiều ngược lại, sắc đỏ vẫn bao trùm lên hàng loạt mã vốn hóa lớn như VPB, VCB, SAB, BID, HSG… Trong đó, ROS tiếp tục giảm sâu 12.700 đồng (-6,8%) xuống còn 174.200 đồng/CP. SAB giảm 3.400 đồng (-1,21%) xuống 278.100 đồng/CP.

Nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ phiên hôm nay không có quá nhiều sự nổi bật, trong đó, các mã như FLC, ASM, HAI… vẫn nằm trong top khớp lệnh trên thị trường.

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức tương đối cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 197 triệu cổ phiếu, trị giá trên 5.000 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 1.000 tỷ đồng. Các mã có giao dịch thỏa thuận mạnh gồm có DRH, MBB, MSN, NVL, VPB…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750